Lớp 6

CLIL Unit 2 lớp 6 Days

Với bài học CLIL – Unit 2 Tiếng Anh 6 Chân trời sáng tạo, các em sẽ được học một nội dung mới “Địa lý: Múi giờ”. Bài học giúp các em mở rộng kiến thức và biết cách nói về các múi giờ. Mời các em cùng theo dõi.

1.1. Unit 2 Lớp 6 CLIL Task 1

Check the meanings of the words in the box. Read the text and match the words to numbers 1-7 on the map.

Bạn đang xem: CLIL Unit 2 lớp 6 Days

(Kiểm tra nghĩa của các từ trong khung. Đọc bài và nối các từ với số 1-7 trên bản đồ.)

Time zones

Time zones help us know what time it is in different parts of the world. This is because when the Earth rotates, the sun shines on only one part of the Earth, so when it’s the morning in your country, it’s night-time in another country.

The Earth has got twenty-four time zones. The lines for each time zone go from north to south. These are called lines of longitude. The line on the map at 0° longitude is called the Prime Meridian. This line goes through Greenwich, in London. The time there is called Greenwich Mean Time (GMT).

The Earth rotates 15° of longitude every hour (24 x 15° = 360°). Places east of the Prime Meridian are ahead of GMT. For example, Istanbul is about 30° east of the Prime Meridian, so the time there is GMT plus two hours. Places west of the Prime Meridian are behind GMT. For example, Rio is about 45° west of the Prime Meridian, so the time there is GMT minus three hours. So when it is 12 p.m. in London, it is 2 p.m. in Istanbul and 9 a.m. in Rio.

Guide to answer

– longitude (n): kinh độ – 7

– Prime Meridian: kinh tuyến gốc – 1

– Greenwich Mean Time: giờ GMT- 2

– east (n): đông – 5

– west (n): tây – 4

– north (n): bắc – 3

– south (n): nam – 6

Tạm dịch

Múi giờ

Múi giờ giúp chúng ta biết mấy giờ ở các vùng khác nhau trên thế giới. Điều này là do khi Trái Đất quay, mặt trời chỉ chiếu sáng ở một phần của Trái Đất, vì vậy khi đó là buổi sáng ở quốc gia của bạn, thì lại là ban đêm ở quốc gia khác.

Trái Đất có 24 múi giờ. Các đường cho mỗi múi giờ đi từ bắc xuống nam. Chúng được gọi là các đường kinh độ. Đường trên bản đồ ở kinh độ 0° được gọi là Kinh tuyến gốc. Đường này đi qua Greenwich, ở Luân Đôn. Thời gian ở đó được gọi là Giờ chuẩn Greenwich (GMT).

Trái Đất quay 15° kinh độ mỗi giờ (24 x 15° = 360°). Các địa điểm phía đông của Kinh tuyến chính đi trước GMT. Ví dụ, Istanbul cách Kinh tuyến gốc khoảng 30° về phía đông, do đó thời gian ở đó là GMT cộng thêm hai giờ. Các địa điểm phía tây của Kinh tuyến chính nằm sau GMT. Ví dụ, Rio nằm cách Kinh tuyến gốc khoảng 45° về phía tây, do đó thời gian ở đó là GMT trừ đi ba giờ. Vì vậy, khi thời gian là 12 giờ tối ở Luân Đôn thì bây giờ là 2 giờ chiều ở Istanbul và 9 giờ sáng ở Rio.

1.2. Unit 2 Lớp 6 CLIL Task 2

Read and listen to the text and write True or False. Correct the false sentences.

(Đọc và nghe văn bản và viết Đúng hoặc Sai. Sửa lại những câu sai.)


1. Lines of longitude go from east to west.

2. The Prime Meridian is the name of a time zone.

3. Greenwich is a part of London.

4. The time in places west of the Prime Meridian is ahead of GMT.

Guide to answer

1. False (from north to south)

2. False (the line on the map at 0° logitude is called the Primr Meridian)

3. True 

4. False (behind the GMT)

Tạm dịch

1. Đường kinh độ đi từ đông sang tây 

2. Kinh tuyến gốc là tên của múi giờ 

3. Greenwich là một phần của Luân Đôn 

4. Thời gian ở những nơi phía tây của Kinh tuyến gốc đi trước GMT

1.3. Unit 2 Lớp 6 CLIL Task 3

Look at the clocks and answer the questions.

(Nhìn các đồng hồ và trả lời các câu hỏi.)

 

1. In which countries are cities 1-6?

2. Is New York ahead of or behind GMT?

3. How many hours ahead of GMT is Hà Nội?

4. How many hours behind GMT is Brasilia?

5. If it’s 12 p.m. in London, what time is it in Brisbane?

6. You are in New York at 9 p.m. Is it a good idea to call your friend in London? Why / Why not?

Guide to answer

1. England, the USA, Spain, Brazil, Australia and Viet Nam.

2. It’s behind.

3. It’s seven hours ahead.

4. It’s three hours behind.

5. It’s 10 p.m.

6. No, because it’s 2 a.m.

Tạm dịch

1. Những thành phố 1-6 thuộc những quốc gia nào?

Anh, Mỹ, Tây Ban Nha, Bra-xin, Úc và Việt Nam.

2. New York ở phía trước hay sau giờ chuẩn GMT?

Phía sau.

3. Hà Nội trước giờ chuẩn GMT bao nhiêu giờ?

Trước 7 giờ.

4. Brasilia sau giờ chuẩn GMT bao nhiêu giờ?

Sau 3 giờ.

5. Nếu ở Luân Đôn là 12 giờ trưa thì ở Brisbane là mấy giờ?

10 giờ tối.

6. Em đang ở New York bây giờ là 9 giờ tối. Em có nên gọi điện thoại cho bạn ở Luân Đông không? Tại sao/ Tại sao không?

Không nên, vì lúc này đang là 2 giờ sáng.

1.4. Unit 2 Lớp 6 CLIL Task 4

USE IT! Work in pairs. Complete the table. Then ask and answer questions about the time in the different cities.

(Thực hành! Làm việc theo cặp. Hoàn thành bảng. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi về thời gian ở các thành phố khác nhau.)

Example

A: Hi! I’m in London. Where are you?

B: I’m in Hà Nội.

A: It’s 1 p.m. in London. What’s the time in Hà Nội?

B: It’s 8 p.m.

Tạm dịch

A: Chào! Mình đang ở Luân Đôn. Bạn đang ở đâu?

B: Mình đang ở Hà Nội.

A: Bây giờ ở London là 1 giờ chiều. Ở Hà Nội là mấy giờ?

B: 8 giờ tối.

Guide to answer

A: Hi! I’m in Rio. Where are you?

B: I’m in Tokyo.

A: It’s 10 a.m. in Rio. What’s the time in Tokyo?

B: It’s 10 p.m.

Tạm dịch

A: Chào! Mình đang ở Rio. Bạn đang ở đâu?

B: Mình đang ở Tokyo.

A: Bây giờ ở Rio là 10 giờ sáng. Ở Tokyo là mấy giờ?

B: 10 giờ tối.

Supply the correct form of verbs

1) I ____________ (be) in a cafe now.

2) ____________ (she/play) tennis every week?

3) They ____________ (go) to the cinema every Wednesday.

4) ____________ (she/be) a singer?

5) You ____________ (find) the weather here cold.

6) ____________ (they/be) on the bus?

7) Lucy ____________ (ride) her bicycle to work.

8) Why ____________ (he/be) in France?

9) I ____________ (not/play) the piano very often.

10) It ____________ (not/be) cold today.

Key

1. am

2. Does she play

3. go

4. Is she

5. find

6. Are they

7. rides

8. is he

9. don’t play

10. isn’t

Luyện tập

3.1. Kết luận

Qua bài học này các em cần học cách tính giờ ở các múi giờ, luyện tập hỏi và trả lời thời gian ở các múi giờ khác nhau, đồng thời ghi nhớ các từ vựng sau:

  • longitude (n): kinh độ
  • Prime Meridian: kinh tuyến gốc
  • Greenwich Mean Time: giờ GMT
  • east (n): đông
  • west (n): tây
  • north (n): bắc
  • south (n): nam

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 2 – CLIL chương trình Tiếng Anh lớp 6 Chân trời sáng tạo. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 2 lớp 6 Chân trời sáng tạo CLIL – Học tích hợp nội dung và ngôn ngữ.

  • Câu 1:
    Choose the best answer

    She can ………. English.

    • A.
      speak
    • B.
      speaking
    • C.
      spoke
    • D.
      speaks
  • Câu 2:

    He …………… a lot of meat last night.

    • A.
      eat
    • B.
      eats
    • C.
      ate
    • D.
      eaten
  • Câu 3:

    She ……………………. in the garden now.

    • A.
      play
    • B.
      plays
    • C.
      to play
    • D.
      is playing

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Hỏi đáp CLIL – Unit 2 Tiếng Anh 6

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!