Lớp 6

Đề cương học kì 2 Ngữ văn lớp 6 bài Cây tre Việt Nam

Cùng Đọc tài liệu ôn tập học kì 2 bài Cây tre Việt Nam của nhà văn Thép Mới qua đề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 2 nam 2019 dưới đây

Đề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 2 bài Cây tre Việt Nam

I Kiến thức cơ bản

a. Tác giả

Bạn đang xem: Đề cương học kì 2 Ngữ văn lớp 6 bài Cây tre Việt Nam

– Tên thật: Hà Văn Lộc (1925-1991)

– Quê quán: quận Tây Hồ, Hà Nội.

– Sinh ở thành phố Nam Định.

– Nhà báo chuyên viết báo, bút kí, thuyết minh phim.

b. Tác phẩm

– Xuất xứ:

  • Viết năm 1955.
  • Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.

– Thể loại: Bút kí.

– Phương thức biểu đạt: Thuyết minh + Biểu cảm + Miêu tả + Nghị luận

– Bố cục: 4 phần:

  • Phần 1: (Từ đầu đến “chí khí như người”): Giới thiệu chung về cây tre.
  • Phần 2: (Tiếp theo đến “chung thủy”): Tre gắn bó với con người trong cuộc sống, lao động, sản xuất.
  • Phần 3: (Tiếp theo đến “tre, anh hùng chiến đấu”): Tre sát cánh với con người trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước.
  • Phần 4: (Còn lại): Tre vẫn là người bạn đồng hành cùng dân tộc ta trong hiện tại và tương lai.

c. Giá trị nội dung

– Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam.

– Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu.

– Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

d. Giá trị nghệ thuật

– Nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng.

– Sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

Cùng tham khảo: Soạn bài Cây tre Việt Nam – Thép Mới

II. Phân tích tác phẩm

a. Vẻ đẹp của cây tre

– Hình dáng: Mọc thẳng, dáng mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn

– Phẩm chất:

  • Vào đâu tre cũng sống, xanh tốt…
  • Cứng cáp, dẻo dai, thanh cao chí khí…
  • Thẳng thắn, bất khuất, anh hùng…

– Nghệ thuật: tính từ, ẩn dụ, nhân hóa.

⇒ Sức sống mãnh liệt, vẻ đẹp đơn sơ, khỏe khoắn của tre gắn với khí phách, phẩm chất kiên cường của người dân Việt Nam.

b. Cây tre với người dân Việt Nam

+/ Trong đời sống và lao động sản xuất.

– Tre có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước.

  • Trẻ thơ: chơi chắt, chơi chuyền
  • Tuổi già: điếu cày

– Niềm vui: Thuở lọt lòng nằm trong nôi tre.

– Nỗi buồn: Chết, nằm trên giường tre.

– Làm ăn:

  • Tre giúp người trăm nghìn công việc.
  • Tre dựng nhà cửa, vỡ ruộng…
  • Tre ăn ở với người…
  • Tre là cánh tay…

– Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, xen thơ vào văn.

⇒ Tre là phương tiện phục vụ lao động. Tre là bạn thân chung thủy của nhân dân Việt Nam!

+/ Trong chiến đấu:

– Tre:

  • Gậy, chông…
  • Chống lại quân thù…
  • Xung phong …
  • Hy sinh…

– Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê, động từ.

⇒ Tre lại là vũ khí – là đồng đội – là đồng chí của ta!

+/ Trong hiện tại và tương lai:

– Tre là âm nhạc của làng quê.

– Búp tre là biểu tượng trên huy hiệu Đội.

– Nghệ thuật: điệp ngữ, câu cảm, câu khẳng định.

⇒ Cây tre mãi là người bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam, là biểu tượng văn hóa của dân tộc Việt Nam!

————

Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam, vì vậy thông qua đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 6 2019/2020 bài Cây tre Việt Nam trên đây, Đọc tài liệu hy vọng các em sẽ chuẩn bị cho mình một hệ thống kiến thức thật tốt để có thể viết cho mình một bài văn thật hay, đạt điểm số cao trong kì thi học kì của mình.

Chi tiết đề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 2 giúp các em ghi nhớ những kiến thức cơ bản của bài Cây tre Việt Nam tại đây

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!