Lớp 12

Hoá học 12 Bài 42: Luyện tập Nhận biết một số chất vô cơ

Nội dung bài Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ chính là bài tổng ôn, ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức cũng như kĩ năng nhận biết một số ion trong dung dịch và chất khí.

2.1. Phương pháp nhận biết Cation

Bạn đang xem: Hoá học 12 Bài 42: Luyện tập Nhận biết một số chất vô cơ

2.2. Phương pháp nhận biết Anion

nhận biết anion

2.3. Phương pháp nhận biết chất khí

nhận biết chất khí

Bài tập Nhận biết một số chất vô cơ

Bài 1:

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4. Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là:

Hướng dẫn:

 Ion (OH) tạo kết tủa hidroxit với ion kim loại → Nhận biết bằng màu sắc hidroxit. (Loại C, D)

Nhận xét dãy chất: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4

Nếu dùng Ba(OH)2 sẽ nhận biết

+NH4Cl : làm sủi bọt khí có mùi khai

\(Ba{\left( {OH} \right)_2} + 2N{H_4}Cl \to BaC{l_2} + 2N{H_3}^ \uparrow + 2{H_2}O\)

+AlCl3  : tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần

\(\begin{array}{l} 3Ba{\left( {OH} \right)_2} + 2AlC{l_3} \to 3BaC{l_2} + 2Al{\left( {OH} \right)_3} \downarrow \\ 2Al{\left( {OH} \right)_3} + Ba{\left( {OH} \right)_2} \to Ba{\left( {Al{O_2}} \right)_2} + 4{H_2}O\\\end{array}\)

+FeCl3 :  tạo kết tủa nâu đỏ

\(2FeC{l_3} + 3Ba{\left( {OH} \right)_2} \to 2Fe{\left( {OH} \right)_3} \downarrow + 3BaC{l_2}\)

+(NH4)2SO4 : tạo BaSO4 kết tủa trắng và thoát khí có mùi khai là NH3

\(Ba{\left( {OH} \right)_2} + {\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4} \to BaS{O_4}_ \downarrow + 2N{H_3}^ \uparrow + 2{H_2}O\)

Bài 2: 

Cho hai dd riêng biệt là Na2SO3 và K2CO3 . Cho các phương pháp nhận biết sau, hỏi phương pháp hóa học nào nhận biết nhanh và chính xác nhất?

(1) dd nước vôi trong dư

(2) đốt và quan sát ngọn lửa

(3) dd BaCl2

(4) dd nước brôm loãng

Hướng dẫn:

(1) Cả hai dd đều tạo ra kết tủa trắng

(2) Hợp chất của Na cho màu vàng , còn K cho ngọn lửa màu tím => Phương pháp vật lí (Loại)

(3) Cả hai dd đều tạo kết tủa trắng

(4) Na2SO3 +( HBr) Br2/H2O → NaBr + SO2 + H2O ,khí SO2 sinh ra mất màu nước brôm

     K2CO3 + (HBr)Br2/H2O → NaBr + CO2 + H2O , khí sinh ra không làm mất màu nước brôm

4. Luyện tập Bài 42 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm: kĩ năng nhận biết một số ion trong dung dịch và chất khí.

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 42 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Có thể nhận biết được 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:

    • A.
      Quì tím
    • B.
      BaCO3.
    • C.
      Al. 
    • D.
      Zn.
  • Câu 2:

    Có các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? 

    • A.
      dd NaOH.   
    • B.
      dd NH3.  
    • C.
      dd HCl.  
    • D.
      dd HNO3
  • Câu 3:

    Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : NaNO3, CuCl2, FeCl2, AlCl3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch

    • A.
      NaOH
    • B.
      AgNO3
    • C.
      H2SO4
    • D.
      Na2CO3

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hoá học 12 Bài 42.

5. Hỏi đáp về Bài 42 Chương 8 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội thảo luận và trả lời nhé.

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!