Lớp 6

Language focus 1 Unit 2 lớp 6 Days

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để nói về các hoạt động hàng ngày, các thói quen sinh hoạt. Vậy thì hiện tại đơn là gì và cách sử dụng như thế nào? Cùng đến với bài học Language focus 1 – Unit 2 Tiếng Anh 6 Chân trời sáng tạo các em nhé!

1.1. Unit 2 Lớp 6 Language focus 1 Task 1

Compare the sentences. Then match a-d with Spelling Rules 1-4.

Bạn đang xem: Language focus 1 Unit 2 lớp 6 Days

(So sánh các câu. Sau đó nối a-d với quy tắc chính tả 1–4.)

a. I study a lot./ Her older daughter studies hard.

b. We have breakfast at 7.30 a.m./ He has breakfast at 5.30 a.m.

c. My brother and I go to school. / He goes to work.

d. I get up at 7 a.m./ Noel gets up at 4.45 a.m.

SPELLING RULES

We use the present simple when we talk about facts and routines. The verbs for he, she and it end differently:

1. We add -s to most verbs: play => plays.

2. We add -es when a verb ends with -o, -ch, -, -sh, -x or -z.

3. We remove -y and add -ies when a verb ends with a consonant +y.

4. We use has instead of have.

Tạm dịch

QUY TẮC CHÍNH TẢ

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn khi chúng ta nói về các sự kiện và thói quen. Các động từ cho “he”, “she” và “it” kết thúc khác nhau:

1. Chúng ta thêm -s vào hầu hết các động từ: play => plays.

2. Chúng ta thêm -es khi một động từ kết thúc bằng -o, -ch, -, -sh, -x hoặc -z.

3. Chúng ta loại bỏ -y và thêm -ies khi một động từ kết thúc bằng phụ âm + y.

4. Chúng ta sử dụng has thay vì have.

Guide to answer

1 – d

2 – c

3 – a

4 – b

1.2. Unit 2 Lớp 6 Language focus 1 Task 2

Choose the correct verbs.

(Chọn các động từ đúng.)

1. You go / goes to bed at 9.30 p.m.

2. My parents relaxes / relax in the evening.

3. My teacher speaks / speak four languages.

4. Our English class finish / finishes at 3p.m.

5. I has / have lunch at home.

6. My sister studies / study at the weekend.

Guide to answer

1. go

2. relax

3. speaks     

4. finishes

5. have

6. studies

Tạm dịch

1. Bạn đi ngủ lúc 9h30 tối. 

2. Bố mẹ tôi thư giãn vào buổi tối. 

3. Giáo viên của tôi nói được bốn thứ tiếng. 

4. Lớp học tiếng Anh của chúng tôi kết thúc lúc 3 giờ chiều. 

5. Tôi ăn trưa ở nhà. 

6. Chị gái tôi học vào cuối tuần.

PRONUNCIATION: Third person -s

(Phát âm: Ngôi thứ 3 -s)

1.3. Unit 2 Lớp 6 Language focus 1 Task 3

Listen to the third person form of the verbs and repeat. Which verbs end with an /ɪz/ sound?

(Nghe dạng của động từ ngôi thứ 3 và lặp lại. Những động từ nào kết thúc bằng âm /ɪz/?)

1. relaxes

Now indicate the word whose bold part differs from the other three in pronunciation.

(Bây giờ chỉ ra từ mà phần in đậm khác với 3 từ còn lại về phát âm.)


1. a. relaxes          b. finishes            c. studies              d. boxes

2. a. goes              b. does                c. watches            d. toes

3. a. aches            b.watches            c. beaches           d. matches

4. a. washes         b.wishes               c. makes              d. witches

5. a. takes            b. makes               c. aches               d. watches

Guide to answer

1. c

Phần được in đậm ở phương án c được phát âm /z/, các phương án còn lại được phát âm /ɪz/.

2. c

Phần được in đậm ở phương án c được phát âm /ɪz/, các phương án còn lại được phát âm /z/.

3. a

Phần được in đậm ở phương án a được phát âm /z/, các phương án còn lại được phát âm /ɪz/.

4. c

Phần được in đậm ở phương án c được phát âm /s/, các phương án còn lại được phát âm /ɪz/.

5. d

Phần được in đậm ở phương án d được phát âm /ɪz/, các phương án còn lại được phát âm /s/.

Present simple: negative

(Thì hiện tại đơn: dạng phủ định)

1.4. Unit 2 Lớp 6 Language focus 1 Task 4

Complete the examples from the text on page 26. Then choose the correct words in Rules 1–3.

(Hoàn thành các ví dụ từ bài đọc trang 26. Sau đó chọn từ đúng với Quy tắc 1-3.)

1. The younger children…………………….. .

2. Sue ……………….. TV a lot.

3. The Radfords………….. usually ……………to restaurants.

RULES

1. We use don’t / doesn’t after he, she and it to make negative sentences.

2. We use don’t / doesn’t after I, you, we and they to make negative sentences.

3. In negative sentences, the main verb sometimes / never ends with an -s.

Guide to answer

1. don’t help

2. doesn’t watch

3. don’t – go

RULES

1. doesn’t

2. don’t

3. never

Tạm dịch

1. Những đứa trẻ nhỏ hơn không giúp được.

2. Sue không xem tivi nhiều.

3. Gia đình Radfords không thường đi nhà hàng.

Quy tắc

1. Chúng ta sử dụng “doesn’t” sau “he”, “she” và “it” để tạo nên câu phủ định.

2. Chúng ta sử dụng “don’t” sau “I”, “you” và “they” để tạo nên câu phủ định.

3. Trong câu phủ định, động từ chính không bao giờ thêm –s.

1.5. Unit 2 Lớp 6 Language focus 1 Task 5

Look at the information in the table. Write affirmative and negative sentences about the people.

(Nhìn vào thông tin trong bảng. Viết các câu khẳng định và phủ định về những người này.)

Example

– Tom and Mina wash the dishes. (Tom và Mina rửa bát.)

– Vicky doesn’t wash the car. (Vicky không rửa xe.)

Guide to answer

– Vicky doesn’t wash the dishes.

– Tom and Mina wash the car.

– Tom and Vicky sit on the sofa a lot.

– Mina doesn’t sit on the sofa a lot.

– Tom and Vicky don’t make breakfast.

– Mina makes breakfast..

–  Vicky watches TV a lot.

– Tom and Mina don’t watch TV a lot.

Tạm dịch

– Vicky không rửa bát.

– Tom và Mina rửa xe.

– Tom và Vicky ngồi sofa nhiều.

– Mina không ngồi sofa nhiều.

– Tom và Vicky không làm bữa sáng.

– Mina làm bữa sáng.

– Vicky xem TV nhiều.

– Tom và Mina không xem TV nhiều.

1.6. Unit 2 Lớp 6 Language focus 1 Task 6

USE IT! Work in pairs. What does each person in your family do at home? Tell your partner. Use some of the verbs from pages 24-25 and Task 5 (page 25) with adverbs of frequency.

(Thực hành! Làm việc theo cặp. Mỗi người trong gia đình em làm việc gì ở nhà? Hãy kể cho bạn em nghe. Sử dụng các động từ ở trang 24 – 25 và bài tập 5 (trang 25) với trạng từ chỉ tần suất.)

Example

My brother often gets up late. He doesn’t help with the housework a lot, but he sometimes washes the dishes.

(Anh trai tôi thường dậy muộn. Anh ấy không giúp việc nhà nhiều, nhưng thỉnh thoảng anh ấy rửa bát.)

Guide to answer

– I uand my sister usually get up at 7 a.m.

– My father never goes to work late.

– I sometimes have breakfast at 7.30 am.

Tạm dịch

– Mình và chị gái thường xuyên thức dậy lúc 7 giờ sáng.

– Bố mình không bao giờ đi làm muộn.

– Mình thỉnh thoảng ăn sáng vào lúc 7.30 sáng.

Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

1. I (be) ________ at school at the weekend.

2. She (not study) ________ on Friday.

3. My students (be not) ________ hard working.

4. He (have) ________ a new haircut today.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.

6.  We often (write)………….tests at our school.

7. They sometimes (read)………….. poems in the lessons.

8. Every morning, my mother (get)……………up at 6 o’clock.

Đáp án

1. am

2. doesn’t study

3. aren’t

4. has

5. have

6. write

7. read

8. gets

Luyện tập

3.1. Kết luận

Qua bài học này các em cần ghi nhớ thể khẳng định và phủ định của thì hiện tại đơn:

– Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen hoặc một sự việc diễn ra hàng ngày, lặp đi lặp lại.

– Công thức:

+ Thể khẳng định:

  • Đối với “tobe”: S + is/am/are +…
  • Đối với động từ thường: S + V (s/es)….

+  Thể phủ định:

  • Đối với “tobe”: S + is/am/are + not…
  • Đối với động từ thường: S + don’t/ doesn’t + V (nguyên mẫu)….

Lưu ý:

  • Chủ ngữ là “she, he, it” đi với tobe “is” và động từ thường thêm s/es
  • Chủ ngữ là “I” đi với tobe “am” và động từ thường ở dạng nguyên mẫu
  • Chủ ngữ là “we, you, they” đi với tobe “are” và động từ thường ở dạng nguyên mẫu
  • Chủ ngữ là “she”, “he”, “it” đi với trợ động từ “does”
  • Chủ ngữ là “I”, “we”, “you”, “they” đi với trợ động từ “do”

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 2 – Language focus 1 chương trình Tiếng Anh lớp 6 Chân trời sáng tạo. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 2 lớp 6 Chân trời sáng tạo Language focus 1 – Ngữ pháp 1.

  • Câu 1:
    Choose the best answer

    He likes………….

    • A.
      swim
    • B.
      swimming
    • C.
      to swim
    • D.
      swims
  • Câu 2:

    Every morning, my mother………… in the park.

    • A.
      walk
    • B.
      walked
    • C.
      walks
    • D.
      walking
  • Câu 3:

    Be careful! The teacher ………… at you.

    • A.
      look
    • B.
      looks
    • C.
      is look
    • D.
      is looking

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Hỏi đáp Language focus 1 – Unit 2 Tiếng Anh 6

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!