Lớp 6

Lịch sử và Địa lí 6 Bài 24: Dân số thế giới. Sự phân bố dân cư thế giới. Các thành phố lớn trên thế giới – Cánh Diều

Với mục đích đồng hành cùng các em học sinh lớp 6, Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội xin giới thiệu đến các em tài liệu Bài 24: Dân số thế giới. Sự phân bố dân cư thế giới. Các thành phố lớn trên thế giới nhằm giúp các em có thể nắm vững kiến thức cũng như tăng thêm hứng thú học tập. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích nhiều cho các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt!

1.1. Quy mô dân số thế giới

– Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn. Thời gian để dân số tăng lên 1 tỉ người ngày càng ngắn lại.

Bạn đang xem: Lịch sử và Địa lí 6 Bài 24: Dân số thế giới. Sự phân bố dân cư thế giới. Các thành phố lớn trên thế giới – Cánh Diều

1.2. Sự phân bố dân cư thế giới

a. Dân cư thế giới phân bố không đều

– Để xác định được sự phân bố dân cư, người ta dùng  tiêu chí mật độ dân số. Mật độ dân số được tính bằng số người trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích (người/km2)

– Ở khu vực trung tâm một số thành phố lớn trên thế giới, dân cư đông đúc, mật độ lên tới trên 20 000 người/km2 hoặc hơn nữa. Trong khi đó ở những vùng núi cao hoặc các vùng cận cực, mật độ dân số chỉ từ 1 đến 2 người/km2, có những vùng rộng lớn gần như không có người sinh sống.

– Các khu vực tập trung đông dân cư, có mật độ dân số cao là: Đông  Á, Đông Nam Á, Nam Á, phần lớn châu Âu (ở các vĩ độ thấp dưới 60oB), phía đông của lục địa Bắc Mỹ, rìa đông và đông nam của lục địa Nam Mỹ, hạ lưu sông Nin,…

– Những khu vực dân cư quá thưa thớt hoặc vắng bóng người đó là các hoang mạc như hoang mạc Xa-ha-ra hay các vùng lạnh giá từ vĩ độ 60oB và 60oN trở lên.

b. Nguyên nhân dân cư thế giới phân bố không đều

– Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước), sự phát triển kinh tế, trình độ của con người và lịch sử định cư.

– Nhìn chung, những khu vực tập trung đông dân đều là những khu vực có điều kiện thuận lợ cho giao thông, sản xuất và cư trú như: Đất đai màu mỡ, đi lại dễ dành, các ngành kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ phát triển, là nơi tập trung các thành phố lớn và cũng là nơi cư trú lâu đời của người dân.

– Những khu vực dân cư thưa thớt là những khu vực có khí hậu khô hạn hoặc quanh năm lạnh giá, đi lại khó khắn, các ngành kinh tế kém phát triển,…

1.3. Sự phân bố các thành phố lớn trên thế giới

– Sự gia tăng của dân số cùng với sự phát triển của kinh tế đã làm cho số lượng các thành phố lớn trên thế giới ngày càng nhiều.

– Các thành phố lớn trên thế giới phân bố ở khắp các châu lục. Khu vực tập trung nhiều thành phố có số dân trên 1 triệu người là Châu Á, vì đây là châu lục đông dân lại có các nền kinh tế đang phát triển năng động.

– Trong nền kinh tế toàn cầu, các thành phố lớn có vai trò rất quan trọng trong việc kết nối các nền kinh tế thế giới. Một số thành phố có tầm ảnh hưởng đối với nền kinh tế thế giới hiện nay là Niu Y-oóc (Hoa Kỳ), Tô-ky-ô (Nhật Bản) và Luân-đôn (Anh).

2.1. Quy mô dân số thế giới

Quan sát hình 24.1 hãy cho biết:

– Số dân trên thế giới năm 2018 là bao nhiêu tỉ người?

– Dân số thế giới tăng lên bao nhiêu tỉ người từ năm 1804 đến năm 2018?

Hướng dẫn giải:

– Dựa vào hình 24.1, kết hợp kiến thức đã học về cách đọc biểu đồ lược đồ, trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ quy mô dân số thế giới hình 24.1, ta thấy:

– Số dân trên thế giới năm 2018 là 7,6 tỉ người

– Số dân thế giới từ năm 1804 đến năm 2018 tăng lên số tỉ người là: 7,6 – 1,0 = 6,6 (tỉ người)

2.2. Sự phân bố dân cư thế giới

Câu 1

Quan sát hình 24.2, hãy:

– Xác định những khu vực có mật độ dân số từ 1 đến 2 người/km2 và những khu vực có mật độ dân số trên 200 người/km2.

– Nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới.

Hướng dẫn giải:

– Dựa vào hình 24.2, kết hợp kiến thức đã học xác định những khu vực có mật độ dân số từ 1 đến 2 người/km2 và những khu vực có mật độ dân số trên 200 người/km2. và rút ra nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới.

Lời giải chi tiết:

Quan sát hình 24.2, em thấy:

– Những khu vực có mật độ dân số từ 1 đến 2 người/km2 là: phía Đông Bắc Mĩ, châu Âu, Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, rìa Đông và Đông Nam lục địa Nam Mỹ, hạ lưu sông Nin

– Những khu vực có mật độ dân số trên 200 người/km2 là: Trung tâm châu Á, phía Bắc của Bắc Mỹ, Châu Phi, lục địa Ô-xtrây-ly-a.

– Nhận xét: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều. Có những khu vực dân cư đông đúc, ngược lại có những khu vực dân cư thưa thớt.

Câu 2

Tại sao dân cư trên thế giới phân bố không đều?

Hướng dẫn giải:

– Dựa vào kiến thức mục 2 Sự phân bố dân cư thế giới, giải thích.

Lời giải chi tiết:

– Sự phân bố dân cư phụ thuộc nhiều vào yếu tố như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nguồn nước), sự phát triển kinh tế, trình độ của con người và lịch sử định cư. Trong khi đó, ở mỗi khu vực địa lí sẽ có những điều kiện khác nhau, dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều.

2.3. Sự phân bố các thành phố lớn trên thế giới

Quan sát hình 24.4, hãy cho biết năm 2018 trên thế giới có bao nhiêu thành phố có quy mô dân số từ 5 triệu người trở lên.

Hướng dẫn giải:

– Dựa vào kiến thức mục 2 Sự phân bố dân cư thế giới, giải thích.

Lời giải chi tiết:

Năm 2018, trên thế giới có:

+ Từ 5 – dưới 10 triệu người: 51 thành phố

+ Từ 10 – dưới 15 triệu người: 19 thành phố

+ Từ 15 – dưới 20 triệu người: 6 thành phố

+ Trên 20 triệu người: 9 thành phố

=> Năm 2018, trên thế giới có: 85 thành phố có quy mô dân số từ 5 triệu người trở lên.

 

 Luyện tập

Sau bài học này, các em có thể đạt được những yêu cầu sau:

+ Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
+ Xác định được trên bản đồ, lược đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Lịch sử và Địa lí 6 Cánh diều Chương 7 Bài 24 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Á giảm nhưng dân số so với toàn thế giới lại tăng. Nguyên nhân được cho là do

    • A.
      đời sống nhân dân được nâng cao, y tế phát triển.
    • B.
      dân số châu Á đông, gia tăng tự nhiên vẫn còn cao.
    • C.
      tỉ lệ nữ nhiều hơn nam.
    • D.
      nền kinh tế phát triển và có nhiều đổi mới.
  • Câu 2:

    Châu lục nào có số dân ít nhất (so với toàn thế giới)?

    • A.
      Châu Á.
    • B.
      Châu Âu.
    • C.
      Châu Phi.
    • D.
      Châu Đại Dương.
  • Câu 3:

    Theo em dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do

    • A.
      chính sách khuyến khích sinh đẻ.
    • B.
      tỉ suất tử giảm mạnh.
    • C.
      tỉ suất gia tăng tự nhiên cao.
    • D.
      tỉ lệ người nhập cư ngày càng lớn.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Lịch sử và Địa lí 6 Cánh diều Chương 7 Bài 24 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Hỏi đáp Bài 24: Dân số thế giới. Sự phân bố dân cư thế giới. Các thành phố lớn trên thế giới

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Lịch sử và Địa Lí Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!