Lớp 6

Lịch sử và Địa lí 6 Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại – Kết nối tri thức

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội xin giới thiệu đến các em học sinh lớp 6 và quý thầy cô tài liệu Lịch sử và Địa lí 6 Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại SGK Kết nối tri thức với cuộc sống được Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội biên soạn và tổng hợp với phần lí thuyết và bài tập minh họa chi tiết cụ thể, hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em. Chúc các em có kết quả học tập tốt.

1.1. Tặng phẩm của những dòng sông

– Vị trí địa lí:

Bạn đang xem: Lịch sử và Địa lí 6 Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại – Kết nối tri thức

+ Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phrát và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á, cung cấp nguồn nước dồi dào, cùng với phù sa màu mỡ tạo nên những cánh đồng rộng lớn do phù sa các sống bồi đắp.

+ Các dòng sông được khai thác trở thành những tuyến đường giao thông nối liền giữa các vùng để thúc đẩy thương mại.

– Hoạt động kinh tế:

+ Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân Ai Cập cổ đại đã đến định cư ở lưu vực sông Nin và chuyển từ đời sống chăn nuôi du mục sang làm nghề nông từ rất sớm.

+Trong cơ cấu kinh tế của Ai Cập cổ đại, ngay từ ngày xưa, nông nghiệp được xem là ngành kinh tế chính, còn các ngành khác như chăn nuôi, đánh cá, thủ công nghiệp, thương nghiệp có tính chất bổ trợ.

+ Để canh tác nông nghiệp hiệu quả, người Ai Cập cổ đại đã dùng sức kéo của trâu bò và những lưỡi cày để xới đất hiệu quả hơn.

+ Các dòng sông được khai thác trở thành những tuyến đường giao thương chính, nối liền giữa các vùng, thúc đẩy thương mại ở Ai Cập và Lưỡng Hà phát triển.

Nhờ biết khai thác những thuận lợi của điều kiện tự nhiên, cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà đã sớm tạo dựng được nền văn minh của mình.

1.2. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà

– Ai Cập: Khoảng 3200 TCN, ông vua huyền thoại có tên là Mê-nét đã thống nhất các công xã còn được gọi là nôm, thành lập nhà nước Ai Cập. Từ đó, Ai Cập đã trải qua các giai đoạn:

+ Thế kỉ XXXII TCN- XXVII TCN: Tảo vương quốc.

+ Thế kỉ XXVII TCN- XXI TCN: Cổ vương quốc.

+ Thế kỉ XXI TCN- XVIII TCN: Trung vương quốc.

+ Thế kỉ XVI TCN- XI TCN: Tân vương quốc.

+ Thế kỉ XI TCN – I TCn: Hậu kì vương quốc.

+ Giữa thế kỉ I TCN, bị La Mã xâm lược.

– Lưỡng Hà: Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người Xu-me đến định cư và thành lập các nhà nước thành bang tại vùng hạ lưu hai dòng sông. Sau đó, người Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon,… đã thành lập vương triều của mình, thay nhau làm chủ vùng đất này cho đến khi bị Ba Tư xâm lược vào thế kỉ III TCN.

1.3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu

Người Ai Cập và Lưỡng Hà có đại có nhiều phát minh quan trọng còn có giá trị đến ngày nay như cách làm thuỷ lợi, phát minh ra cái cày, bánh xe, chữ viết,..

– Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập:

+ Phát minh ra giấy: Người Ai Cập đã dùng thân cây Pa pi-rut để tạo giấy. Từ”paper” (giấy viết trong tiếng Anh) có gốc từ “Papyrus”. Người Lưỡng Hà dùng những vật nhọn có hình tam giác làm “bút” rồi viết lên tấm đất sét ướt tạo thành chữ giống hình cái nêm nên gọi là chữ hình nêm.

+ Chữ viết: Người Ai Cập dùng hình vẽ thực để biểu đạt ý niệm gọi là chữ tượng hình.

+ Toán học: Người Ai Cập đã biết làm các phép tính theo hệ đếm thập phân.

+ Phát minh ra lịch: Họ cũng biết làm lịch, một năm có 12 tháng, một tháng có 29 hoặc 30 ngày.

+ Kỹ thuật ướp xác của người Ai Cập cũng còn nhiều điều bí ẩn mà ngày nay các nhà Khoa học đang tìm lời giải đáp.

+ Kiến trúc: Kim tự tháp và tượng Nhân sư

– Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Lưỡng Hà:

+ Chữ viết: Người Lưỡng Hà dùng chữ hình nêm. Đó là loại chữ cổ nhất thế giới

+ Toán học: Người Lưỡng Hà thì theo hệ đếm 60,  từ đó, người Lưỡng Hà phân chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây, tính được diện tích các hình

+Kiến trúc: Vườn treo Ba-bi-lon.

2.1. Câu hỏi mở đầu

Dưới đây là những hình ảnh mô tả chữ viết của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Em có biết người Ai Cập, Lưỡng Hà đã sáng tạo ra loại chữ viết này thế nào không? Họ đã xây dụng nền văn minh của mình trong điều kiện ra sao?

Hình 1. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại

Hướng dẫn giải:

Quan sát hình ảnh, phân tích nội dung câu hỏi, dựa theo tranh và kiến thức đã học trước đó xác định các loại chữ viết, điều kiện xây dựng nền văn minh.

Lời giải chi tiết:

Người Ai Cập cổ đại là một trong những dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm nhất thế giới. Người ta dùng những hình vẽ đơn giản để diễn đạt các từ, nên chữ viết của người Ai Cập được gọi là chữ viết tượng hình. Về hình dạng, chữ viết của người Ai Cập rất giống với các sự vật người ta muốn mô tả. Người Ai Cập thường viết chữ tượng hình trên gốm, đá,… nhưng thông dụng nhất vẫn là viết trên giấy pa-pi-rut, thân cây pa-pi-rut thường được dùng làm giấy.

Trong trường học ở Sumer cổ đại, thường thấy các học trò dùng những ”chiếc bút” làm bằng thân cây sậy hoặc cành cây vót đầu nhọn thành hình tam giác đang tập viết chữ bằng cách vạch ra các nét trên bảng đất sét. Học trò đọc ”sách” cũng là đọc trên những tấm bảng đất sét. Mỗi bảng đất sét nặng khoảng 1 kg, một cuốn sách 50 trang nặng đến 50 kg. Loại sách này được sắp xếp có quy tắc trên những giá gỗ chế tạo đặc biệt. Học trò cần học trang đất sét nào thì lấy từ trên giá gỗ xuống trang đó, học xong lại đem xếp về chỗ cũ. Trên bảng đất sét dùng sợi chỉ nhỏ vạch ra thành từng dòng. Chữ viết thành hàng ngang từ trái sang phải. Mỗi một nét chữ đều từ to đến nhỏ giống như các góc nhọn hay các đỉnh nhọn nên người ta gọi là ”chứ hình góc nhọn” hay ”chữ hình nêm” (cunéiforme). Đây là thứ chữ cổ ở lưu vực Lưỡng Hà.

Như vậy, người Ai Cập và người Lưỡng Hà đã xây dựng nền văn minh của mình trên những điều kiện thuận lợi của tư nhiên, đất đai màu mỡ, có những con sông chuyên bồi đắp phù sa và xây dựng nên những nền văn minh rực rõ trong thời cổ đại.

2.2. Tặng phẩm của những dòng sông

Câu 1

Dựa vào hai đoạn tư liệu (tr.30), hãy chỉ ra những điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà 

Hướng dẫn giải:

Kết nối với kiến thức môn Địa lí và nghiên cứu nội dung kiến thức đoạn tư liệu chỉ ra điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà

Lời giải chi tiết:

Ai Cập nằm ở vùng Đông Bắc châu Phi, nơi có dòng sông Nin chảy qua. Lưỡng Hà là tên gọi vùng đất giữa hai con sông Ơ-phrát và Ti-gơ-rơ ở khu vực Tây Nam Á, cung cấp nguồn nước dồi dào, cùng với phù sa màu mỡ tạo nên những cánh đồng rộng lớn do phù sa các sống bồi đắp. Các dòng sông được khai thác trở thành những tuyến đường giao thông nối liền giữa các vùng để thúc đẩy thương mại.

Câu 2

Hình 4 cho em biết điều gì về sản xuất nông nghiệp của người Ai Cập cổ đại?

Hướng dẫn giải:

Quan sát hình 4, rút ra nhận xét về đặc điểm canh tác nông nghiệp của người Ai Cập cổ đại.

Lời giải chi tiết:

Khoảng 6000 năm trước Ai Cập đã biết làm nông nghiệp. Họ đã phát minh ra cái cày, biết sử dụng sức kéo của động vật để cày ruộng. Người Ai Cập đã trồng rất nhiều loại cây, bao gồm ngũ cốc, rau củ và hoa quả.

Câu 3

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà đã khai thác thế mạnh của điều kiện tự nhiên để phát triển những ngành kinh tế nào?

Hướng dẫn giải:

Dựa vào thông tin kiến thức ở mục 1 về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà đã khai thác thế mạnh của điều kiện tự nhiên để phát triển các ngành kinh tế sau:

– Trên những cánh đồng phù sa màu mỡ do các con sông bồi đắp, người Ai Cập và người Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp. Họ đã phát minh ra cái cày, biết sử dụng sức kéo của động vật để cày ruộng. Để trị thủy các dòng sông và dẫn nước vào ruộng, cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà đã biết đắp đê đào hố và làm hệ thống kênh mương tưới tiêu.

– Các dòng sông được khai thác trở thành những tuyến đường giao thương chính, nối liền giữa các vùng, thúc đẩy thương mại ở Ai Cập và Lưỡng Hà phát triển.

Nhờ biết khai thác những thuận lợi của điều kiện tự nhiên, cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà đã sớm tạo dựng được nền văn minh của mình.

2.3. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà

Dựa vào thông tin trên và khai thác trục thời gian (tr.29), hãy nêu quá trình thành lập nhà nước Ai Cập và Lưỡng Hà.

Hướng dẫn giải:

Quan sát lược đồ, kết hợp kiến thức bản thân, cách tính thời gian, phân tích các mốc thời gian có trên lược đồ.

Lời giải chi tiết:

– Ai Cập: Khoảng 3200 TCN, ông vua huyền thoại có tên là Mê-nét đã thống nhất các công xã còn được gọi là Nôm, thành lập nhà nước Ai Cập. Từ đó, Ai Cập đã trải qua các giai đoạn:

+ Thế kỉ XXXII TCN- XXVII TCN: Tảo vương quốc.

+ Thế kỉ XXVII TCN- XXI TCN: Cổ vương quốc

+ Thế kỉ XXI TCN- XVIII TCN: Trung vương quốc

+ Thế kỉ XVI TCN- XI TCN: Tân vương quốc

+ Thế kỉ XI TCN – I TCn: Hậu kì vương quốc

+ Giữa thế kỉ I TCN, bị La Mã xâm lược.

– Lưỡng Hà: Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người Xu-me đến định cư và thành lập các nhà nước thành bang tại vùng hạ lưu hai dòng sông. Sau đó, người Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon,… đã thành lập vương triều của mình, thay nhau làm chủ vùng đất này cho đến khi bị Ba Tư xâm lược vào thế kỉ III TCN.

2.4. Những thành tựu văn hóa chủ yếu

Nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của người Ai Cập và Lưỡng Hà.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào nội dung thông tin kiến thức ở mục 3, phân tích xác định thành tựu văn hóa chủ yếu của người Ai Cập và Lưỡng Hà.

Lời giải chi tiết:

Người Ai Cập và Lưỡng Hà có đại có nhiều phát minh quan trọng còn có giá trị đến ngày nay như cách làm thuỷ lợi, phát minh ra cái cày, bánh xe, chữ viết,..

– Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập:

+ Phát minh ra giấy: Người Ai Cập đã dùng thân cây Pa pi-rut để tạo giấy. Từ”paper” (giấy viết trong tiếng Anh) có gốc từ “Papyrus”. Người Lưỡng Hà dùng những vật nhọn có hình tam giác làm “bút” rồi viết lên tấm đất sét ướt tạo thành chữ giống hình cái nêm nên gọi là chữ hình nêm.

+ Chữ viết: Người Ai Cập dùng hình vẽ thực để biểu đạt ý niệm gọi là chữ tượng hình.

+ Toán học: Người Ai Cập đã biết làm các phép tính theo hệ đếm thập phân.

+ Phát minh ra lịch: Họ cũng biết làm lịch, một năm có 12 tháng, một tháng có 29 hoặc 30 ngày.

+ Kỹ thuật ướp xác của người Ai Cập cũng còn nhiều điều bí ẩn mà ngày nay các nhà Khoa học đang tìm lời giải đáp.

+ Kiến trúc: Kim tự tháp và tượng Nhân sư

– Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Lưỡng Hà:

+ Chữ viết: Người Lưỡng Hà dùng chữ hình nêm. Đó là loại chữ cổ nhất thế giới

+ Toán học: Người Lưỡng Hà thì theo hệ đếm 60,  từ đó, người Lưỡng Hà phân chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây, tính được diện tích các hình

+Kiến trúc: Vườn treo Ba-bi-lon.

 Luyện tập

Sau bài học này, các em có thể đạt được những yêu cầu sau:

+ Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
+ Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà.
+ Kể được tên và nêu được những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối tri thức Chương 3 Bài 7 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Đâu cụ thể được cho chính là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay?

    • A.
      Tượng thần Zeus.
    • B.
      Đền Artemis.
    • C.
      Kim tự tháp Giza.
    • D.
      Hải đăng Alexandria
  • Câu 2:

    Đọc đoạn tư liệu sau về nội dung trong luật Hammurabi (Lưỡng Hà):

    “Trẫm, một vị vua quang minh và ngoan đạo, phát huy chính nghĩa ở đời, diệt trừ kẻ gian ác, không tuân theo pháp luật, làm cho kẻ mạnh không hà hiếp kẻ yếu, làm cho Trẫm giống như thần Samat, soi đến dân đen, tỏa ánh sáng khắp mặt đất” 

    Hãy cho biết đoạn tư liệu trên cụ thể được cho là đang nói lên điều gì?

    • A.
      Nhà nước hình thành để cai quản xã hội theo luật pháp.
    • B.
      Nhà nước hình thành trên cơ sở nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi.
    • C.
      Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền.
    • D.
      Nhà vua cai trị đất nước theo luật pháp tiến bộ.
  • Câu 3:

    Vì sao trong các bộ luật nhà nước cổ đại phương Đông cụ thể được cho là có nhiều điều khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này?

    • A.
      Người phương Đông cổ đại rất coi trọng công tác thủy lợi
    • B.
      Để đảm bảo tưới tiêu cho ruộng đồng
    • C.
      Ở đây nghề nông là gốc
    • D.
      Hình thành bên lưu vực các dòng sông lớn, công tác trị thủy và thủy lợi là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển quốc gia.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối tri thức Chương 3 Bài 7 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Hỏi đáp Bài 7: Ai cập và Lưỡng Hà cổ đại

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Lịch sử và Địa Lí Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!