Lớp 6

Ôn tập (Bài 3) – Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo

Mời các em học sinh lớp 6 cùng tham khảo bài học Ôn tập (Bài 3) dưới đây nhằm giúp các em củng cố và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học về thể thơ lục bát. Từ đó, các em dễ dàng hơn khi tiến hành phân tích, tìm hiểu một bài thơ lục bát. Chúc các em có một tiết học thật hữu ích.

1.1. Ôn lại thể thơ lục bát

– Lục bát là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm dòng 6 tiếng (dòng lục) và dòng 8 tiếng (dòng bát).

Bạn đang xem: Ôn tập (Bài 3) – Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo

– Về cách gieo vần, tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát kế tiếp, tiếng thứ sáu dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo.

– Về ngắt nhịp, thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn, ví dụ như 2/2/2, 2/4/2, 4/4/…

– Về thanh điệu, các tiếng 1, 3, 5, 7 có thể được phối thanh tự do; riêng các tiếng 2, 4, 6, 8 phải tuân thủ theo quy định: tiếng 2 là thanh bằng, tiếng 4 là thanh trắc, riêng dòng bát nếu tiếng 6 là bằng thì tiếng 8 là thanh bằng và ngược lại.

– Lục bát biến thể là lục bát biến đổi về số tiếng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp, cách phối hợp bằng trắc trong câu.

– Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong câu thơ, giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng ra điều mà nhà thơ miêu tả, cảm nhận qua nhiều giác quan.

– Tính biểu cảm của văn bản văn học là khả năng văn bản gợi cho người đọc những cảm xúc như vui, buồn…

1.2. Lưu ý khi làm một bài thơ lục bát

* Sáng tác thơ: “Thơ ra đời khi cảm xúc đã tìm thấy suy nghĩ của mình và suy nghĩ thì đã tìm ra lời để diễn đạt chúng” (Robert Frost, nhà thơ Mỹ). Một bài thơ hay là bài thơ:

* Yêu cầu:

– Về nội dung: Thể hiện được một cách nhìn, cách cảm nhận mới lạ, sâu sắc, thú vị,… về cuộc sống.

– Về nghệ thuật: 

+ Ngôn ngữ: hàm súc, gợi hình, gợi cảm. 

+ Sử dụng các biện pháp tu từ như nhân hoá, So sánh, điệp từ, điệp ngữ,… để tạo những liên tưởng độc đáo, thú vị. 

+ Sử dụng vần, nhịp một cách hợp lí để làm tăng giá trị biểu đạt của ngôn từ. Lục bát là thể thơ yêu cầu người viết tuân thủ quy định về số chữ, vần, nhịp, thanh điệu,… khá chặt chẽ. 

1.3. Yêu cầu khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc bài thơ lục bát

– Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc của một bài thơ lục bát:

+ Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn.

+ Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát.

+ Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.

– Cấu trúc gồm có ba phần:

+ Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tác giả (nếu có), cảm nghĩ chung về bài thơ.

+ Thân đoạn:

  • Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ. Ví dụ: về nội dung, bài thơ viết về đề tài gia đình thân thuộc, về tình cảm yêu thương gắn bó giữa mọi người…; về hình thức, bài thơ sử dụng thể lục bát quen thuộc, gần gũi, có cách ngắt nhịp và gieo vần phù hợp với việc thể hiện nội dung tình cảm gia đình…
  • Nêu lên các lý do khiến em yêu thích. Ví dụ: về nội dung, bài thơ cho em những kỉ niệm, tình cảm, cảm xúc thân thương về ông, bà, cha, mẹ… ; về nghệ thuật, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, hình ảnh rất sinh động, gợi cảm; các biện pháp tu từ và cách gieo vần, ngắt nhịp độc đáo của thơ lục bát…

+ Kết đoạn: Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ.

Bài tập: Em hãy chuẩn bị một bài thực hành nói trước tập thể về vấn đề: Trình bày cảm nhận của em khi đọc một bài thơ lục bát bất kì.

a. Hướng dẫn giải:

– Tổng hợp những bài thơ lục bát em đã học và chọn ra bài em thích nhất để chuẩn bị bài thực hành nói.

– Bài thực hành nói về cảm nhận của em khi đọc một bài thơ lục bát bất kì, cần có 3 phần:

+ Mở đầu: Lời chào thầy cô và các bạn.

+ Nội dung chính: Nêu những cảm nhận của em qua cách phân tích nội dung bài thơ được chọn.

+ Kết thúc vấn đề: Lời chào và cảm ơn mọi người đã lắng nghe.

b. Lời giải chi tiết:

Chọn bài: Chuyện cổ nước mình của tác giả Lâm Thị Mỹ Dạ:

(1) Mở đầu: Kính chào thầy cô và các bạn, sau đây tôi xin phép được trình bày về vấn đề… (nội dung vấn đề)

(2) Nội dung chính: Qua bài thơ “Chuyện cổ nước mình”, nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đã giúp người đọc có hiểu hơn về chuyện cổ. Trước hết, chuyện cổ là những câu chuyện được lưu truyền từ thời xa xưa. Chắc hẳn trong trí nhớ của chúng ta đều văng vẳng lời kể của người bà, người mẹ. Mở đầu bài thơ, tác giả đã bộc lộ trực tiếp tình cảm:

“Tôi yêu chuyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa

Thương người rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền

Người ngay thì được phật tiên độ trì”

Chuyện cổ dưới cái nhìn của Lâm Thị Mỹ Dạ chứa đựng những giá trị nhân văn cao đẹp. Đó là tấm lòng nhân hậu, yêu thương của con người. Hay sự thủy chung son sắc trong tình yêu. Cách sống “ở hiền gặp lành”, người sống ngay thẳng, tốt bụng sẽ nhận được sự giúp đỡ của tiên phật. Đó là những phẩm chất đáng quý của con người Việt Nam. Nhiều bài học sâu sắc được nhà thơ gửi gắm qua một loạt hình ảnh độc đáo.

Đó hàng Thạch Sanh dũng cảm, trải qua nhiều kiếp nạn đã cưới được công chúa, lên làm vua. Hay cô Tấm hiền lành trải qua biết bao nhiêu lần hóa kiếp, cuối cùng từ quả thị bước ra trở lại làm người, sống hạnh phúc bên nhà vua. Những câu chuyện cổ còn khuyên nhủ con người về cách sống. Câu thơ “Đẽo cày theo ý người ta” gợi liên tưởng đến thành ngữ “Đẽo cày giữa được” hàm ý chỉ kẻ hành động ngu ngốc, không có chủ kiến, luôn bị động nên hay thay đổi theo ý kiến người khác. Và cuối cùng kết quả nhận được là “sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì”. Thật nhiều bài học ý nghĩa gửi gắm qua chuyện cổ:

“Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.

Đậm đà cái tích trầu cau

Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người.

Sẽ đi qua cuộc đời tôi

Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi.

Nhưng bao chuyện cổ trên đời

Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”

Chuyện cổ nước mình đã trở thành hành trang tinh thần giúp nhà thơ vững bước trên hành trình cuộc sống. Nó đã đem đến cho nhà thơ nhiều sức mạnh để vượt qua mọi thử thách “nắng mưa” trong cuộc đời, để đi tới mọi miền quê, mọi chân trời xa xôi đẹp đẽ. Có thể khẳng định rằng, bài thơ “Chuyện cổ nước mình” đã gửi gắm thật nhiều bài học ý nghĩa. Đây quả là một trong những bài thơ hay của nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ.

(3) Kết thúc vấn đề: Dưới đây là phần trình bày của tôi, cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe.

Lời kết

– Học xong bài này, các em cần nắm:

+ Hệ thống lại những bài thơ lục bát đã học.

+ Nắm được những yêu cầu khi làm thơ lục bát.

+ Trình bày được cảm xúc một bài thơ lục bát.

Soạn bài Ôn tập (Bài 3)

Bài học Ôn tập (Bài 3) nhằm giúp các em nắm vững được những kiến thức đã được học về thể thơ lục bát trong Bài 3: Vẻ đẹp quê hương. Để hiểu hơn về bài Ôn tập này, các em có thể tham khảo thêm bài soạn chi tiết hoặc dưới đây:

  • Soạn bài Ôn tập (Bài 3)
  • Soạn bài Ôn tập (Bài 3)

Hỏi đáp bài Ôn tập (Bài 3) Ngữ văn 6

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ sớm trả lời cho các em. 

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!