Lớp 6

Project Unit 8 lớp 6 Sports and games

Trong bài học Project – Unit 8, các em đọc đoạn văn về trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, sau đó viết luật chơi cho một trò chơi khác. Chúc các em có thời gian học tập thật vui.

Sports and games (Thể thao và trò chơi)

Bạn đang xem: Project Unit 8 lớp 6 Sports and games

1.1. Unit 7 Lớp 6 Project Task 1

Read the passage about the game “Blind man’s bluff”. (Đọc đoạn văn về trò chơi “Bịt mắt bắt dê”.)

What you need: A blindfold, an open space and five or more players. (Những gì bạn cần: Một tấm bịt mắt, một không gian mở và năm người chơi trở lên.)

Rules: (Luật chơi)

1. Stand in a circle, pick one person to be a seeker. That person is blindfolded (or close his/ her eyes) and stand in the middle. (Đứng trong một vòng tròn, chọn một người làm người tìm kiếm. Người đó bị bịt mắt (hoặc nhắm mắt) và đứng ở giữa.)

2. He/ She has to try and touch the others. The other players try to get as close as possible to the seeker without being caught. (Anh ấy / Cô ấy phải cố gắng và chạm vào những người khác. Những người chơi khác cố gắng đến gần người tìm kiếm nhất có thể để không bị bắt.)

3. When the seeker catches a player, he/ she tries to guess who it is by touching that player’s face and hair. If the seeker doesn’t guess correctly on the first try, other players can give hints. (Khi người tìm bắt một người chơi, anh ấy/ cô ấy cố gắng đoán xem đó là ai bằng cách chạm vào mặt và tóc của người chơi đó. Nếu người tìm kiếm không đoán đúng trong lần thử đầu tiên, những người chơi khác có thể đưa ra gợi ý.)

4. When the seeker guesses that player’s name correctly, he/ she becomes the new seeker. (Khi người tìm đoán chính xác tên của người chơi đó, anh ấy/ cô ấy sẽ trở thành người tìm kiếm mới.)

1.2. Unit 7 Lớp 6 Project Task 2

Choose one of the following sports/ games (or one of your own) and write about it. (Chọn một trong những môn thể thao/ trò chơi sau đây (hoặc một trong những môn thể thao của riêng bạn) và viết về nó.)

– Tug of war (Kéo co)

– Skipping (Nhảy dây)

– Marbles (Bắn bi)

Cues: (Gợi ý)

Name of the game/ sport (Tên trò chơi/ môn thể thao)

How many players (Bao nhiêu người chơi)

Equipment: ball/ bat/ stick… (Trang bị: bóng, gậy, que…)

Rules: (Luật chơi)

Guide to answer

– Name: Tug of war

– Players: 16 players, equal in 2 teams

– Equipment: a long rope

– Rules:

+ Each team in a Tug of War competition consists of eight people.

+ The rope used should be of a circumference of approximately 11 cm and should be marked in the middle with a centre line as well as two marks on the rope of two teams that should be placed 4m from the centre line.

+ At the start of the pull, the centre line of the rope should be immediately above line marked on the ground.

+ Both teams pull the rope, the winner being the team who manage to pull the mark on the rope of their opponents over the centre line.

+ The rope must be pulled underarm and nobody’s elbow must go below the knee, otherwise a foul will be called.

+ Matches often have three pull, the winner winning two out of the three pulls.

Tạm dịch:

– Tên: Kéo co

– Người chơi: 16 người, chia đều cho 2 đội

– Trang bị: một sợi dây dài

– Luật chơi:

+ Mỗi đội thi kéo co gồm tám người.

+ Sợi dây được sử dụng phải có chu vi xấp xỉ 11 cm và phải được đánh dấu ở giữa bằng một đường trung tâm và hai vạch trên dây của hai đội nên cách đường trung tâm 4 mét.

+ Khi bắt đầu kéo, đường trung tâm của dây phải nằm ngay trên đường được đánh dấu trên mặt đất.

+ Cả hai đội cùng kéo dây, đội thắng là đội kéo được vạch trên dây của đối thủ qua vạch đường trung tâm.

+ Dây phải được kéo dưới cánh tay và không khuỷu tay ai được để dưới đầu gối, nếu không sẽ bị xử phạt.

+ Các trận đấu thường có ba lần kéo, đội thắng cuộc là đội thắng hai trong ba lần kéo.

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night.

7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

Đáp án

1. got

2. came

3. was

4. bought

5. gave – was.

6. didn’t do

7. Did you live

8. watched

Luyện tập

3.1. Kết luận

Qua bài học này các em cần đọc đoạn văn về trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, sau đó viết luật chơi cho một trò chơi khác.

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Project – Unit 8 chương trình Tiếng Anh lớp 6 Kết nối tri thức. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 8 lớp 6 Kết nối tri thức Project – Dự án.

  • Câu 1:
    Choose the best answer

    My _________ to music every night.

    • A.
      listen
    • B.
      listens
    • C.
      listened
    • D.
      listening
  • Câu 2:

    My dad_________ up at 5 every morning.

    • A.
      gets
    • B.
      get
    • C.
      got
    • D.
      is getting
  • Câu 3:

    My uncle has lived in a big city …………… 2 years.

    • A.
      in
    • B.
      on
    • C.
      since
    • D.
      for

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Hỏi đáp Project – Unit 8 Tiếng Anh 6

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!