Lớp 7

Sinh học 7 Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Trong bài học này các em được tìm hiểu về đặc điểm chung của động vật nguyên sinh, lợi íchtác hại của động vật nguyên sinh. Nhận biết được một số loại bệnh do động vật nguyên sinh gây ra và đưa ra biện pháp phòng chống an toàn.

1.1. Đặc điểm chung

1.2. Vai trò thực tiễn

1.2.1. Vai trò

Động vật nguyên sinh sống rất phổ biến ở khắp nơi: đất, nước ngọt, nước  mặn,kí sinh trong cơ thể động vật nên giữ vị trí quan trọng trong hệ sinh thái.

  • Làm thức ăn cho nhiều động vật lớn hơn trong nước

  • Chỉ thị về độ sạch của môi trường nước

  • Trùng lỗ (có kích thước 0,1 – 1mm)là nhóm động vật nguyên sinh sống phổ biến ở biển. Khi chết vỏ trùng lỗ lắng xuống đáy biển, góp phần tạo nên vỏ trái đất. Hóa thạch của chúng là vật chỉ thị cho các địa tầng có dầu hỏa

1.2.2. Tác hại

Một số động vật nguyên sinh kí sinh gây bệnh nguy hiểm ở người và gia súc như: bệnh sốt rét, bệnh ngủ li bì, bệnh lị amíp ở người, bệnh tằm gai ở tằm, bệnh ỉa chảy ở ong…

  • Bệnh sốt rét do trùng sốt rét gây ra

trùng sốt rét

  • Bệnh kiết lị do trùng kiết lị gây ra

trùng kiết lị

  • Trùng roi gây ra bệnh ngủ li bì

Trùng roi

  • Bệnh hoa liễu do trùng roi gây ra vùng viêm nhiễm cổ tử cung nữ và tắc ống dẫn tinh của nam.

Trùng roi và bệnh hoa liễu

  • Bệnh amip ăn não do trùng amip gây ra

trùng Amip

2. Luyện tập Bài 7 Sinh học 7

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.
  • Chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra.

2.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 7 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Cơ thể của động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là

    • A.
      có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
    • B.
      có kích thước hiển vi, đa bào nhưng tất cả các tế bào đều đảm nhiệm mọi chức năng sống giống nhau.
    • C.
      có kích thước hiển vi, chỉ là một hoặc hai tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
    • D.
      có kích thước hiển vi, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, đảm nhiệm mọi chức năng sống.
  • Câu 2:

    Sự đa dạng của động vật nguyên sinh?

    1. Đa dạng về môi trường sống (sống tự do hay kí sinh).
    2. Cơ quan di chuyển: roi bơi, lông bơi, chân giả…
    3. Có các bào quan khác nhau đảm nhiệm chức năng sống khác nhau.
    4. Hình dạng ổn định.
    5. Dinh dưỡng dị dưỡng.

    • A.
      1, 2, 3.
    • B.
      1, 2, 3, 4, 5.
    • C.
      1, 2, 3, 4.
    • D.
      2, 3, 4.
  • Câu 3:

    Hoá thạch của loài nào là vật chỉ thị cho các địa tầng có dầu hoả?

    • A.
      Trùng biến hình.
    • B.
      Trùng lỗ.
    • C.
      Trùng roi.
    • D.
      Trùng giày.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

2.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 7 Bài 7 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

3. Hỏi đáp Bài 7 Chương 1 Sinh học 7

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!