Lớp 6

Skills 1 Unit 4 lớp 6 My neighbourhood

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội đã biên soạn và gửi đến các em bài học Skills 1 – Unit 4 nhằm giúp các em rèn luyện hai kĩ năng cơ bản trong việc học Tiếng Anh: đọc và nói. Trong bài học này, các em sẽ đọc blog của Khang và làm các bài tập, sau đó luyện tập nói về những điều em thích và không thích về nơi em sống.

Reading (Đọc hiểu)

Bạn đang xem: Skills 1 Unit 4 lớp 6 My neighbourhood

1.1. Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Task 1

Read Khang’s blog. Look at the words in the box, then find them in the text and underline them. What do they mean? (Đọc blog của Khang. Tìm những từ dưới đây trong blog của Khang và gạch chân)

Guide to answer

suburbs (ngoại ô)

dislike (không thích)

outdoor (ngoài trời)

Tạm dịch

Khu mình sống

Mình sống ở vùng ngoại ô thành phố Đà Nẵng. Có rất nhiều thứ mà mình thích ở khu mình sống.

Nơi đây rất phù hợp với những hoạt động ngoài trời vì có những công viên đẹp, biển cát và thời tiết dễ chịu. Có hầu hết mọi thứ mà mình cần ở đây: các cửa hàng, nhà hàng và chợ. Mọi người nơi đây thân thiện và thức ăn cũng ngon hơn những nơi khác.

Tuy nhiên, có hai thứ mình không thích: có quá nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại và đường xá thì tấp nập và đông đúc.

1.2. Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Task 2

Read Khang’s blog again. Then answer the questions. (Đọc blog của Khang một lần nữa. Sau đó trả lời các câu hỏi)

1. Where is Khang’s neighbourhood?

2. Why is his neighbourhood great for outdoor activities?

3. What are the people in his neighbourhood like?

4. How are the streets in his neighbourhood?

Guide to answer

1. He lives in the suburbs of Da Nang city.

2. Because it has beautiful parks, sandy beaches and fine weather.

3. They are more friendly.

4. The streets are busy and crowded.

Tạm dịch

1. Khu phố của Khang ở đâu? – Anh ấy sống ở ngoại thành thành phố Đà Nẵng. 

2. Tại sao khu phố của anh ấy là nơi tuyệt vời cho các hoạt động ngoài trời? – Bởi vì nơi đây có công viên đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết dễ chịu. 

3. Những người trong khu phố của anh ấy như thế nào? – Họ thân thiện hơn.

4. Đường phố trong khu phố của anh ấy như thế nào? – Đường phố nhộn nhịp và đông đúc.

1.3. Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Task 3

Read Khang’s blog again and fill the table with the information. (Đọc lại blog của Khang và hoàn thành bảng sau.)

Guide to answer

Speaking (Nói)

1.4. Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Task 4

Make notes about your neighbourhood. Think about what you like / dislike about it. (Viết về khu em sống. Nghĩ về những điều em thích và không thích)

1.5. Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Task 5

Work in pairs. Ask and answer about what you like and dislike about your neighbourhood. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những điều em thích và không thích ở khu em sống)

Example

A: Where do you live?

B: I live in the suburbs of Da Nang City.

A: What do you like about it?

B: The weather is fine. The people are friendly and the food is good

A: What do you dislike about it?

B: The streets are busy and crowded.

Tạm dịch

A: Bạn sống ở đâu?

B: Mình sống ở ngoại thành Đà Nẵng.

A: Bạn thích điều gì về nơi này?

B: Thời tiết dễ chịu. Người dân thân thiện và thức ăn ngon.

A: Bạn không thích điều gì về nơi này?

B: Đường phố nhộn nhịp và đông đúc.

Guide to answer

A: Where do you live?

B: I live in Quy Nhon City.

A: What do you like about it?

B: The food is cheap and delicious. People here are nice and friendl.

A: What do you dislike about it?

A: The streets are crowded and busy. The weather is sometimes bad. The sea is polluted.

Tạm dịch

A: Bạn sống ở đâu?

B: Tôi sống ở thành phố Quy Nhơn.

A: Bạn thích điều gì về nơi này?

B: Thức ăn rẻ và ngon. Mọi người ở đây rất tốt bụng và thân thiện.

A: Bạn không thích điều gì về nơi này?

A: Đường phố đông đúc và nhộn nhịp. Thỉnh thoảng thời tiết xấu. Biển bị ô nhiễm.

Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

Charles is twelve years old. He lives in a modern villa in the suburb of the city. His father is a manager. His mother is a secretary. And he is a student. The villa is next to a large shopping center so it’s very convenient. There is a big backyard where they can sit and have afternoon tea. His mother often buys some flowers because there is a flower shop opposite their house. At Tet, they often go to the historic pagoda near their villa.

Question 1: Does Charles live in a cottage?

A. Yes, he is

B. No, he doesn’t

C. Yes, he isn’t

D. No, he is

Question 2: What does his mother do?

A. a manager

B. a teacher

C. a secretary

D. a nurse

Question 3: Is the villa in front of a shopping center?

A. No, it isn’t

B. Yes, it does

C. No, it doesn’t

D. Yes, it is

Question 4: What do they do in the back yard?

A. They talk with each other.

B. They play tennis.

C. They sit under the trees.

D. They have afternoon tea.

Question 5: When do they go to the pagoda?

A. At Tet

B. At Christmas

C. At Easter

D. every day

Key

1. B

2. C

3. A

4. D

5. A

Luyện tập

3.1. Kết luận

Qua bài học này các em cần:

– Luyên tập đọc blog của Khang và trả lời các câu hỏi.

– Luyện tập nói những điều em thích và không thích về nơi em sống.

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Skills 1 – Unit 4 chương trình Tiếng Anh lớp 6 Kết nối tri thức. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 4 lớp 6 Kết nối tri thức Skills 1 – Các kĩ năng 1.

  • Câu 1:
    Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

    Mrs Lien is a nurse. Her house is near the hospital. It is in front of the park, between the drugstore and the bakery. Today she doesn’t go to work because it’s Sunday. There are five rooms in her house, and her house has a small yard to the right of the house ,there are flowers and there are small trees to the left of it. There is a well behind her house.

    What does Mrs Lien do?

    • A.
      doctor
    • B.
      nurse
    • C.
      teacher
    • D.
      farmer
  • Câu 2:

    How many rooms does her house have ?

    • A.
      2
    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      5
  • Câu 3:

    Is the yard big?

    • A.
      Yes, it is.
    • B.
      Yes, it isn’t.
    • C.
      No, it isn’t.
    • D.
      No, it is.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Hỏi đáp Skills 1 – Unit 4 Tiếng Anh 6

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!