Lớp 8

Tiếng Anh 8 mới Unit 11 Communication – Giao tiếp

Để giúp các em bổ sung kiến thức về các phát minh nổi tiếng trên thế giới, mời các em tham khảo bài học Unit 11 “Science And Technology” Tiếng Anh lớp 8 mới phần Communication.

Quiz: Who invented what? (Câu đố: Ai đã phát minh cái gì?) 

Bạn đang xem: Tiếng Anh 8 mới Unit 11 Communication – Giao tiếp

1.1. Task 1 Unit 11 lớp 8 Communication

Match the inventors in A with their inventions in B. (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

Guide to answer

1-g. Thomas Edison – the light bulb (bóng đèn dây tóc)

2-d. Sir Alexander Flemming – penicillin (thuốc penicillin)

3-a. Alexander Graham Bell – the telephone (điện thoại bàn)

4-f. The Wright brothers – the airplane (máy bay)

5-b. James Watt – the steam engine (động cơ hơi nước)

6-c. Mark Zuckerberg – Facebook (mạng xã hội Facebook)

7-e. Tim Berners-Lee – the Internet (mạng toàn cầu)

1.2. Task 2 Unit 11 lớp 8 Communication

Work in groups. Discuss the question: Which invention is more useful? (Làm việc theo nhóm. Thảo luận câu hỏi: Phát minh nào hữu hơn?)

Example:

A: The invention of the airplane is very important because it has changed the way people travel and transport goods around the world.

B: You are right. But I think the invention of penicillin is more useful because it has saved lots of lives.

Tạm dịch:

A: Phát minh của máy bay rất quan trọng bởi vì nó đã thay đổi cách mà người đi du lịch và trao đổi hàng hóa khắp thế giới.

B: Bạn nói đúng. Nhưng mình nghĩ phát minh thuốc kháng sinh penicillin hữu ích hơn bởi vì nó cứu được nhiều mạng sống.

Guide to answer

A: I think the light bulb is the most important invention because it opened a door to the industrialization. 

B: I think telephone actually is a breakthrough. Since the telephone was invented, the communication has changed a lot, affected many fields. 

Tạm dịch:

A: Tôi nghĩ bóng đèn dây tóc là phát minh quan trọng nhất vì nó đã mở cánh cửa đến công nghiệp hóa.

B: Tôi nghĩ điện thoại là một sự đột phá. Kể từ khi nó được phát minh thì việc liên lạc đã thay đổi rất nhiều, tác động đến nhiều lĩnh vực

1.3. Task 3 Unit 11 lớp 8 Communication

a. Ha had an interesting dream last night in which she met and interviewed Alexander Graham Bell, the inventor of the telephone. (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua mà trong đó có đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, người phát minh ra điện thoại.) 

Tạm dịch:

Hà: Ông được sinh ra khi nào và ở đâu ạ?

Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

Hà: Ông thích nhất môn học nào ạ?

Bell: Tôi luôn luôn thích các môn khoa học, đặc biệt là sinh học.

Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học Đại học Ediburgh và sau đó đi học Đại học Luân Đôn.

Hà: Và ông đã làm gì sau đó ạ?

Bell: Tôi đã dạy những người câm điếc ở Boston, Mỹ.

Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại khá tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

Hà: Thật thú vị!

b. Two days later, Ha told her friend what Alexander Bell said. Now report what Ha told her friend, using reported speech. (Hai ngày sau, Hà nói với bạn cô ấy những gì mà Alexander Bell đã nói. Bây giờ báo cáo những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

Tạm dịch:

Ví dụ: Alexander nói rằng ông ấy đã học ở trường Hoàng Gia.

Guide to answer

1. He said that he was born in 1847 in Scotland.

(Ông ấy nói rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.)

2. He told that he always liked sciences, especially biology.

(Ông ấy nói rằng ông ấy luôn luôn thích các môn khoa học, đặc biệt là sinh học)

3. He told that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

(Ông ấy nói rằng ông ấy đã dạy những người câm điếc ở Boston, Mỹ.)

4. He said that he had invented the telephone by chance in 1876.

(Ông ấy nói rằng ông ấy đã phát minh ra điện thoại một cách tình cờ vào năm 1876.)

1.4. Task 4 Unit 11 lớp 8 Communication

Work in pairs. One of you is a reporter, and the other is Tim Berners-Lee. Role-play, using the information given. (Làm theo cặp. Một trong các bạn là một phóng viên, một người khác là Tim-Berners-Lee. Đóng vai. sử dụng thông tin được cho.)  

Guide to answer

A: When and where were you born?

B: I was born on 8 June 1955 in London.

A: Which university did you study?

B: I studied in Oxford University from 1973 to 1976.

A: Where did you work after that?

B: I joined company called D.G. Nash in 1978.

A: When did you build first Web browser?

B: In 1990.

A: When did it finish?

B: I put online the first website on 6 August 1991.

Tạm dịch:

A: Ông sinh ra khi nào và ở đâu?

B: Tôi sinh ra vào ngày 8, tháng 6 năm 1955 ở London.

A: Ông đã học trường đại học nào?

B: Tôi học ở Oxford từ năm 1973 đến 1976.

A: Ông đã làm việc ở đâu sau đó?

B: Tôi vào làm công ty D.G Nash vào năm 1978.

A: Ông xây dựng trang web đầu tiên khi nào?

B: Vào năm 1990.

A: Khi nào nó hoàn thành?

B: Tôi đưa vào hoạt động vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

Bài tập trắc nghiệm Communication Unit 11 lớp 8 mới

Như vậy là các em đã xem qua bài học phần Unit 11 Science And Technology – Communication chương trình Tiếng Anh lớp 8 mới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 11 lớp 8 mới Communication.

  • Câu 1:
    Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

    Computers are helpful (1) …………… many ways. First, they are fast. They can work with information even (2) …………… quickly than a person. Second, computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can (3) ………………… information for a long time. They do not forget things that the common people do. (4) ……………….., computers are  almost  always  correct.  They  are  not  perfect,  but  they  usually  do  not  (5) …………….. mistakes.

    Recently, it is important (6) ……………… about computers. There are a number of things to  learn.  Some  companies  have  (7) ……………. at work. In  addition,  most  universities (8) ……………. day and night courses in Computer Science. Another way to learn is from a bok, or from a friend. After a few hours of practice, you can (9) ………….. with computers. You may not be an expert, but can have (10) …………………

    (1) ……………

    • A.
      in
    • B.
      on
    • C.
      at
    • D.
      over
  • Câu 2:

    (2) ……………..

    • A.
      much
    • B.
      rather 
    • C.
      more 
    • D.
      less
  • Câu 3:

    (3) ………………

    • A.
      hold
    • B.
      carry
    • C.
      stay
    • D.
      keep

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Lời kết

Kết thúc bài học, các em cần làm nối tên nhà phát minh với phát minh của họ một cách chính xác, thảo luận và đưa ra ý kiến về phát minh nhiều hữa ích hơn, tường thuật các câu Hà đã nói và tạo một cuộc phỏng vấn về Tim Berners-Lee dựa theo thông tin có sẵn.

Hỏi đáp

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!