Lớp 6

Toán 6 Bài 1: Số thập phân | Sách Chân trời sáng tạo

Dưới đây là lý thuyết và bài tập minh họa về Số thập phân. Bài học đã được Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội biên soạn ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và có các bài tập minh họa giúp các em dễ dàng nắm được nội dung chính của bài.

1.1. Số thập phân âm

– Phân số thập phân là phân số có mẫu là lũy thừa của 10

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 1: Số thập phân | Sách Chân trời sáng tạo

Ví dụ: \(1;\frac{7}{{10}};\frac{{ – 13}}{{100}};\frac{{ – 153}}{{10000}}\) là các phân số thập phân.

– Các phân số thập phân dương viết dưới dạng số thập phân dương.

– Các phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.

Ví dụ: 9,3; 0,053 là số thập phân dương.

-1,23; -0,0123 là các số thập phân âm.

Số thập phân bao gồm 2 phần:

– Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy

– Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy

1.2. Số đối của một số thập phân

Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai số thập phân đối nhau

Ví dụ: Số đối của – 2,5 là 2,5

          Số đối của 34,29 là -34,29

1.3. So sánh hai số thập phân

– Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.

– Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Câu 1: Viết các số tập phân sau đây dưới dạng số thập phân:

\(\frac{{37}}{{100}};\frac{{ – 34517}}{{1000}};\frac{{ – 254}}{{10}};\frac{{ – 999}}{{10}}\)

Hướng dẫn giải

0,37;  -34,517;   -25,4;   -99,9

Câu 2: Tìm số đối của các phân số: 7,02; -28,12; -0,69; 0,999

Hướng dẫn giải

Số đối của 7,02 là -7,02           Số đối của -28,12 là 28,12

Số đối của -0,69 là 0,69           Số đối của 0,999 là -0,999

Câu 3: Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần: -12,13; -2,4; 0,5; -2,3; 2,4

Hướng dẫn giải

-12,13; -2,4; -2,3; 0,5; 2,4

Luyện tập Bài 1 Chương 6 Toán 6 CTST

Qua bài giảng này giúp các em học được:

– Số thập phân âm

– Số đối của một số thập phân

– So sánh hai số thập phân

– Vận dụng lý thuyết làm một số bài tập liên quan.

3.1. Bài tập tự luận về Số thập phân

Câu 1: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân: \(2; 2,5; -0,007; -3,053; -7,001; 7,01\)

Câu 2: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân: \(1,21\,\,;\,\,0,07\,\,;\,\, – 2,013\)

Câu 3:  Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân: \(\dfrac{{27}}{{100}};\,\,\,\dfrac{{ – 13}}{{1000}};\,\,\dfrac{{261}}{{100000}}\)

3.2. Bài tập trắc nghiệm về Số thập phân

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Chương 6 Bài 1 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn được viết là:

    • A.
      55,720 
    • B.
      55,072
    • C.
      55,027
    • D.
      100
  • Câu 2:

    Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\)​ được chuyển thành số thập phân là đáp án nào sau đây?

    • A.
      1,2
    • B.
      1,4
    • C.
      1,5
    • D.
      1,8
  • Câu 3:

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm: ​\(55\,ha{\rm{ }}17{\rm{ }}{m^2}\;= \ldots \;ha\;\;\)

    • A.
      55,17
    • B.
      55,0017
    • C.
      55,017
    • D.
      55,00017

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.3 Bài tập SGK về Số thập phân

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Chương 6 Bài 1 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 6 tập 1

Hỏi đáp Bài 1 Chương 6 Toán 6 CTST

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!