Lớp 6

Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất | Sách Kết nối trí thức

Để giúp các em học tập hiệu quả môn Toán 6, đội ngũ Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội đã biên soạn và tổng hợp nội dung bài Bội chung. Bội chung nhỏ nhất. Tài liệu gồm kiến thức cần nhớ về phép chia, giúp các em học tập và củng cố thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo.

1.1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

a) Định nghĩa

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất | Sách Kết nối trí thức

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

Kí hiệu:

+) \(BC\left( {a;b} \right)\) là tập hợp các bội chung của \(a\) và \(b\).

+) \(BCNN\left( {a,b} \right)\) là bội chung nhỏ nhất của \(a\) và \(b\).

Ví dụ:

Đặt \(B\left( k \right)\)là bội của số \(k\)

\(B\left( 3 \right) = \left\{ {0;3;6;9;12;…} \right\}\); \(B\left( 2 \right) = \left\{ {0;2;4;6;8;10;12;…} \right\}\)

Nên \(BC\left( {2;3} \right) = \left\{ {0;6;12;…} \right\}\)

Số lớn nhất khác 0 trong các bội chung trên là 6 nên \(BCNN\left( {2,3} \right) = 6\).

Nhận xét:

+) \(x \in BC\left( {a;b} \right)\) nếu \(x \vdots a\) và \(x \vdots b\)

+) \(x \in BC\left( {a;b;c} \right)\) nếu \(x \vdots a\); \(x \vdots b\)  và \(x \vdots c\)

Chú ý:

Ta chỉ xét bội chung của các số khác 0.

b) Cách tìm bội chung nhỏ nhất trong các trường hợp đặc biệt

Nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho là số lớn nhất đó.

Nếu \(a \vdots b\) thì \(BCNN\left( {a,b} \right) = a\)

Với mọi số tự nhiên a và b ta có:

\(BCNN\left( {a,1} \right) = a;\)\(BCNN\left( {a,b,1} \right) = BCNN\left( {a,b} \right)\)

Ví dụ:

Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là 12 vì \(36 \vdots 12\).

1.2. Cách tìm bội chung nhỏ nhất

a) Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau :

Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọnmỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

Ví dụ: Tìm BCNN của \(15\) và \(20.\)

Ta có \(15 = 3.5;20 = {2^2}.5\)

Nên \(BCNN\left( {15;20} \right) = {2^2}.3.5 = 60.\)

b) Cách tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất

Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.

Ví dụ: \(BCNN\left( {15;20} \right) = 60\) nên \(BC\left( {15;20} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;…} \right\}\)

1.3. Quy đồng mẫu các phân số

Tìm mẫu chung của hai phân số:

Cách 1: Chọn mẫu chung cho hai phân số là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số đó.

Cách 2: Chọn bội chung bất kì khác 0 của 2 mẫu số đó.

Ví dụ:Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{{30}}\) và \(\frac{5}{{42}}\)

\(\begin{array}{l}30 = 2.3.5\\42 = 2.3.7\end{array}\)

\[ \Rightarrow BCNN\left( {30,42} \right) = 2.3.5.7 = 210\]

+) Cách 1: Chọn mẫu chung là 210. Ta được:

\(\begin{array}{l}\frac{7}{{30}} = \frac{{7.7}}{{210}} = \frac{{49}}{{210}}\\\frac{5}{{42}} = \frac{{5.5}}{{42.5}} = \frac{{25}}{{210}}\end{array}\)

+) Cách 2: Chọn mẫu chung là một bội chung bất kì khác 0 của 30 và 42. Chẳng hạn 420, ta được:

\(\begin{array}{l}\frac{7}{{30}} = \frac{{7.14}}{{30.14}} = \frac{{98}}{{420}}\\\frac{5}{{42}} = \frac{{5.10}}{{42.10}} = \frac{{50}}{{420}}\end{array}\)

Câu 1: Tìm các tập hợp B(6), B(9).

Hướng dẫn giải

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42, 48; 54, …}

B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63, …}

Câu 2: Tìm BCNN(36,9).

Hướng dẫn giải

Do 36 chia hết cho 9 nên

=> BCNN(36,9) = 36

Câu 3: Có hai chiếc máy A và B. Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng và đối với máy B là 9 tháng Hai máy vừa cùng được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau bao lâu thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng?

Hướng dẫn giải

Số tháng cần tìm là BCNN(6; 9)

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42, 48; 54, …}

B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63, …}

Nên BC(6; 9) = {0; 18; 36; 54, …}

Do đó BCNN(6; 9) = 18

Vậy sau ít nhất 18 tháng nữa thì hai máy được bảo dưỡng cùng một tháng.

Luyện tập Bài 12 Chương 2 Toán 6 KNTT

Qua bài giảng này giúp các em nắm được các nội dung như sau:

– Biết khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất

– Biết tìm bội chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

– Quy đồng mẫu các phân số.

3.1. Bài tập tự luận về Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

Câu 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của:

a) 6 và 8;

b) 8, 9, 72.

Câu 2: Biết bội chung nhỏ nhất của 8 và 6 là 24. Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6.

Câu 3: Tìm bội chung nhỏ nhất của 15 và 54. Từ đó, hãy tìm các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 5.

3.2. Bài tập trắc nghiệm về Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Chương 2 Bài 12 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội chung của 6 và 9 là:

    • A.
      {0; 18; 36; 54; …..}
    • B.
      {0; 12; 18; 36}
    • C.
      {0; 18; 36}
    • D.
       {0; 18; 36; 54}
  • Câu 2:

    Hãy tìm tập hợp các bội chung của 4 và 6 nhỏ hơn 35.

    • A.
      {0; 12; 24}
    • B.
      {0; 12; 24; 36}
    • C.
      {12; 24}
    • D.
      {12; 24; 36}
  • Câu 3:

    Gọi A là tập hợp các ước của 36, B là tập hợp các bội của 6. Tập hợp A ∩ B là:

    • A.
      {0; 6; 12}
    • B.
      {6; 12; 18}
    • C.
      {6; 18; 36}
    • D.
      {0; 6; 18; 36}

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.3 Bài tập SGK về Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Kết nối tri thức Chương 2 Bài 12 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 6 tập 1

Hỏi đáp Bài 12 Chương 2 Toán 6 KNTT

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!