Lớp 6

Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên | Sách Kết nối trí thức

Để giúp các em học tập hiệu quả môn Toán 6, đội ngũ Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội đã biên soạn và tổng hợp nội dung bài Phép cộng và phép trừ số nguyên. Tài liệu gồm kiến thức cần nhớ về phép chia, giúp các em học tập và củng cố thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo.

1.1. Cộng hai số nguyên cùng dấu

+ Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên | Sách Kết nối trí thức

+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả.

Ví dụ 1 : \(\left( { + 4} \right) + \left( { + 6} \right) = 4 + 6 = 10\)

Ví dụ 2 : \(\left( { – 12} \right) + \left( { – 16} \right) =  – \left( {12 + 16} \right) =  – 28\)

1.2. Cộng hai số nguyên khác dấu

Hai số đối nhau

+ Các điểm \(1\) và \( – 1;\,2\) và \( – 2;3\) và \( – 3;…\) cách đều điểm \(0\) và nằm về hai phía điểm \(0\) trên trục số nên các số đối nhau là: \(1\)  và \(- 1;2\) và -\(2;a\)  và \( – a;…\)

+ Số đối của số \(0\) là số \(0.\)

Cộng hai số nguyên khác dấu

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng ( số lớn trừ số bé) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.

+ Hai số đối nhau có tổng bằng \(0.\)

Ví dụ 3 : \(( – 29) + ( + 29) = 0\)

Ví dụ 4 : \(\left( { – 89} \right) + 69 =  – (89–69) =  – 20\)

1.3. Tính chất của phép cộng các số nguyên

+ Tính chất giao hoán : \(a + b = b + a\)

+ Tính chất kết hợp : \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\)

+ Cộng với số \(0\) : \(a + 0 = 0 + a = a\)

+ Cộng với số đối : \(a + \left( { – a} \right) = 0\)

1.4. Phép trừ hai số nguyên

Muốn trừ số nguyên \(a\) cho số nguyên \(b,\) ta cộng \(a\) với số đối của \(b.\)

\(a-b = a + \left( { – b} \right)\)

Ví dụ 5: \(8 – 9 = 8 + \left( { – 9} \right) =  – \left( {9 – 8} \right) =  – 1.\)

Câu 1: Thực hiện các phép cộng sau:

(- 12) + (- 48)     

(-236) + (- 1025)

Hướng dẫn giải

(-12) + (-48) = -(12 + 48) = -60

(-236) + (-1 025) = -(236 + 1 025) = -1 261

Câu 2: Tìm số đối của 4, -5, 9, -11.

Hướng dẫn giải

Số đối của 4, 45, 9, -11 lần lượt là: -4, 5, -9, 11

Câu 3: Tính và so sánh giá trị của a + b và b + a với a = -7, b = 11.

Hướng dẫn giải

a + b = -7 + 11 = 4

b + a = 11 + (-7) = 4

Vậy a + b = b + a.

Câu 4: Tính một cách hợp lí

a) (-2 019) + (-550) + (-451)

b) (-2) + 5+ (-6) + 9.

Hướng dẫn giải

a) (-2 019) + (-550) + (-451)  = (-2 019) + (-451) + (-550) = [(-2 019) + (-451)] + (-550) = (-2 470) + (-550) = 3 020

b) (-2) + 5 + (-6) + 9 = [(-2) + 5 ]+[ (-6) + 9] = 3 + 3 = 6

Luyện tập Bài 14 Chương 3 Toán 6 KNTT

Qua bài giảng này giúp các em:

– Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.

– Các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số nguyên.

– Phép trừ hai số nguyên

3.1. Bài tập tự luận về Phép cộng và phép trừ số nguyên

Câu 1: Tìm số đối của mỗi số 5 và 42 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.

Câu 2: Thực hiện phép tính:

a) 203 + (-195)      

b) (-137) + 86

Câu 3: Tính và so sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c) với a = 2, b = -4, c = -6.

Câu 4: Tính: \(T =  – 9 + \left( { – 2} \right) – \left( { – 3} \right) + \left( { – 8} \right)\)

3.2. Bài tập trắc nghiệm về Phép cộng và phép trừ số nguyên

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Chương 3 Bài 14 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Kết quả của \(\left( { – 54} \right) – 11 – 26\) là:

    • A.
      21
    • B.
      -91
    • C.
      -101
    • D.
      -41
  • Câu 2:

    Giá trị của biểu thức \(\left| {21 – 45} \right| – 98 \) là:

    • A.
      -13
    • B.
      -74
    • C.
      13
    • D.
      74
  • Câu 3:

    Giá trị của \(\left( { – 92} \right) + 47 + \left( { – 8} \right) \) là:

    • A.
      21
    • B.
      -53
    • C.
      51
    • D.
      -100

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé! 

3.3 Bài tập SGK về Phép cộng và phép trừ số nguyên

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Kết nối tri thức Chương 3 Bài 14 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 6 tập 1

Hỏi đáp Bài 14 Chương 3 Toán 6 KNTT

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ sớm trả lời cho các em. 

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!