Lớp 6

Toán 6 Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số | Sách Chân trời sáng tạo

Cùng Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội tìm hiểu các tính chất cơ bản của phân số để có thể vận dụng vào trong thực tiễn thông qua nội dung Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số. Mời các em cùng tham khảo!

1.1. Tính chất 1

– Nếu cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác không thì ta được một phân số mới bằng phấn số đã cho.

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số | Sách Chân trời sáng tạo

– Ví dụ: Nhân cả tử và mẫu của phân số \(\frac{3}{{ – 5}}\) với số nguyên 7 thì được phân số \(\frac{{ – 21}}{{35}}\)

1.2. Tính chất 2

– Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phấn số đã cho.

– Ví dụ: \(\frac{{ – 35}}{{60}} = \frac{{( – 35):5}}{{60:5}} = \frac{{ – 7}}{{12}}\)

– Lưu ý: \(\frac{a}{{ – b}} = \frac{{ – a}}{b}(b > 0)\). Mỗi phân số đều có nhiều phân số bằng nó

Câu 1: Quan sát hai phân số \(\frac{3}{{ – 5}}\) và \(\frac{{ – 21}}{{35}}\) và cho biết:

a) Nhân cả tử và mẫu của phân số \(\frac{3}{{ – 5}}\) với cùng số nguyên nào thì được phân số \(\frac{{ – 21}}{{35}}\)?

b) Hai phân số đó có bằng nhau không?

c) Nêu ví dụ tương tự

Hướng dẫn giải

a) Nhân cả tử và mẫu của phân số \(\frac{3}{{ – 5}}\) với số nguyên 7 thì được phân số \(\frac{{ – 21}}{{35}}\)

b) Hai phân số trên bằng nhau, vì 3.35 = -5.-21

c) Ví dụ: Phân số \(\frac{{ – 2}}{{3}}\) và phân số \(\frac{{4}}{{6}}\)

Câu 2: Rút gọn các phân số \(\frac{{ – 18}}{{76}}\);\(\frac{{125}}{{-375}}\)

Hướng dẫn giải

– Rút gọn \(\frac{{ – 18}}{{76}}\) ta được phân số: \(\frac{{ -9}}{{38}}\)

– Rút gọn \(\frac{{125}}{{-375}}\) ta được các phân số: \(\frac{{25}}{{-75}}\); \(\frac{{1}}{{-3}}\); \(\frac{{5}}{{-15}}\),….

Luyện tập Bài 2 Chương 5 Toán 6 CTST

Qua bài giảng này giúp các em học được:

– Biết tính chất cơ bản của phân só và vận dụng để lập hai phân số bằng nhau

– Biết quy đồng mẫu số hai hoặc nhiều phân số

– Biết rút gọn phân số

3.1. Bài tập tự luận về Tính chất cơ bản của phân số

Câu 1: Quan sat phân số \(\frac{{ -20}}{{30}}\) và \(\frac{{ 4}}{{-6}}\) và cho biết:

a) Chia cả tử và mẫu của phân số \(\frac{{ -20}}{{30}}\) cho cùng số nguyên nào thì được phân số \(\frac{{ 4}}{{-6}}\)?

b) Hai phân số đó có bằng nhau không?

c) Nêu ví dụ tương tự?

Hướng dẫn giải

a) Chia cả tử và mẫu của phân số \(\frac{{ -20}}{{30}}\) cho cùng số nguyên 5 thì được phân số \(\frac{{ 4}}{{-6}}\)

b) Hai phân số này bằng nhau, vì -20.-6 = 4.30

c) Ví dụ: Phân số \(\frac{{10}}{{-15}}\) và phân số \(\frac{{ – 2}}{{3}}\)

Câu 2: Viết phân số \(\frac{3}{{ – 5}}\) thành phân số có mẫu dương.

Hướng dẫn giải

Phân số \(\frac{3}{{ – 5}}\) viết thành phân số có mẫu dương là: \(\frac{-3}{{5}}\)

3.2. Trắc nghiệm về Tính chất cơ bản của phân số

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Chương 5 Bài 2 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Tìm số a; b biết \(\frac{{24}}{{56}} = \frac{a}{7} = \frac{{ – 111}}{b}\)

    • A.
      a = 3, b = -259
    • B.
      a = -3, b = -259
    • C.
      a = 3, b = 259
    • D.
      a = -3, b = 259
  • Câu 2:

    Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn \(\frac{1}{9}\) và nhỏ hơn \(\frac{1}{8}\):

    • A.
       \(\frac{2}{9}\)
    • B.
       \(\frac{2}{8}\)
    • C.
       \(\frac{2}{17}\)
    • D.
       \(\frac{2}{10}\)
  • Câu 3:

    Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \(\frac{{ – 3}}{7}\)

    • A.
       \(\frac{{ – 6}}{{12}}\)
    • B.
       \(\frac{{ 6}}{{18}}\)
    • C.
       \(\frac{{ – 12}}{{14}}\)
    • D.
       \(\frac{{ – 9}}{{21}}\)

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.3. Bài tập SGK về Tính chất cơ bản của phân số

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Chương 5 Bài 2 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Hỏi đáp Bài 2 Chương 5 Toán 6 CTST

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ sớm trả lời cho các em. 

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!