Lớp 6

Toán 6 Bài 28: Số thập phân | Sách Kết nối trí thức

Dưới đây là lý thuyết và bài tập minh họa về bài Số thập phân. Bài học đã được Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội biên soạn ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và có các bài tập minh họa giúp các em dễ dàng nắm được nội dung chính của bài.

1.1. Phân số thập phân và số thập phân

– Phân số thập phân là phân số có mẫu là lũy thừa của 10

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 28: Số thập phân | Sách Kết nối trí thức

Ví dụ: \(1;\frac{7}{{10}};\frac{{ – 13}}{{100}};\frac{{ – 153}}{{10000}}\) là các phân số thập phân.

– Các phân số thập phân dương viết dưới dạng số thập phân dương.

– Các phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.

Ví dụ: 9,3; 0,053 là số thập phân dương.

1,23; -0,0123 là các số thập phân âm.

– Các số thập phân dương và số thập phân âm gọi chung là số thập phân.

Nhận xét:

Mối số thập phân gồm phần số nguyên viết bên trái dấu “,” và phần thập phân viết bên phải dấu “,”

Mỗi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại

1.2. So sánh hai số thập phân

– Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.

– Nếu a, b là hai số thập phân dương và a>b thì -a

Ví dụ: 

So sánh hai số thập phân:

a) 48,97 và 51,02;

b) 96,4 và 96,38;

c) 0,7 và 0,65

Giải

a) Ta có 48

b) So sánh phần nguyên ta có 96 = 96 và có 4 > 3 nên 96,4 > 96,38

c) So sánh phần nguyên ta có 0=0 và có 7 > 6 nên 0,7 > 0,65

Câu 1: Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân

\(\dfrac{{27}}{{100}};\,\,\,\dfrac{{ – 13}}{{1000}};\,\,\dfrac{{261}}{{100000}}\)

Hướng dẫn giải

Ta có \(\dfrac{{27}}{{100}} = 0,27;\,\,\,\dfrac{{ – 13}}{{1000}} =  – 0,013;\)\(\dfrac{{261}}{{100000}} = 0,00261\) 

Câu 2: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân

\(1,21\,\,;\,\,0,07\,\,;\,\, – 2,013\)

Hướng dẫn giải

\(1,21 = \dfrac{{121}}{{100}}\,\,;\,\,0,07 = \dfrac{7}{{100}};\)\( – 2,013 = \dfrac{{ – 2013}}{{1000}}\)

Câu 3: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19

Hướng dẫn giải

So sánh phần nguyên của các số đã cho ta có: 6

So sánh hai số có cùng phần nguyên là 6 là 6,375 và 6,735. Và ta có: 3

Vậy: 6,375

Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

Luyện tập Bài 28 Chương 7 Toán 6 KNTT

Qua bài giảng này giúp các em học được:

– Số thập phân âm

– Số đối của một số thập phân

– So sánh hai số thập phân

– Vận dụng lý thuyết làm một số bài tập liên quan.

3.1. Bài tập tự luận về Số thập phân

Câu 1: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân: \(2; 2,5; -0,007; -3,053; -7,001; 7,01\)

Câu 2: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân: \(1,21\,\,;\,\,0,07\,\,;\,\, – 2,013\)

Câu 3:  Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân: \(\dfrac{{27}}{{100}};\,\,\,\dfrac{{ – 13}}{{1000}};\,\,\dfrac{{261}}{{100000}}\)

3.2. Bài tập trắc nghiệm về Số thập phân

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 28 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Viết số thập phân 0,75 về dạng phân số ta được

    • A.
       \(\frac{3}{4}\)
    • B.
       \(\frac{7}{5}\)
    • C.
       \(\frac{4}{3}\)
    • D.
       \(\frac{5}{7}\)
  • Câu 2:

    Viết số thập phân 0,25 về dạng phân số ta được

    • A.
       \(\frac{1}{4}\)
    • B.
       \(\frac{5}{2}\)
    • C.
       \(\frac{2}{5}\)
    • D.
       \(\frac{1}{5}\)
  • Câu 3:

    Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn được viết là:

    • A.
      55,720 
    • B.
      55,072
    • C.
      55,027
    • D.
      100

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.3. Bài tập SGK về Số thập phân

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 28 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Hỏi đáp Bài 28 Chương 7 Toán 6 KNTT

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!