Lớp 6

Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số | Sách Chân trời sáng tạo

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội xin giới thiệu đến các em nội dung Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số nhằm giúp các em có rèn luyện kỹ năng và phương pháp làm phép cộng, phép trừ đối với phân số. Chúc các em học tốt!

1.1. Phép cộng hai phân số

– Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 4: Phép cộng và phép trừ phân số | Sách Chân trời sáng tạo

+ Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

+ Ví dụ: \(\frac{{ – 3}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{ – 3 + 5}}{8} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\)

– Quy tắc cộng hai phân số khác mẫu

+ Muốn cộng hai phân số có mẫu số khác nhau, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu

+ Ví dụ: \(\frac{{ – 2}}{7} + \frac{3}{{ – 5}} = \frac{{ – 2.( – 5)}}{{7.( – 5)}} + \frac{{3.7}}{{( – 5)7.}} = \frac{{10 + 21}}{{ – 35}} = \frac{{31}}{{ – 35}} = \frac{{ – 31}}{{35}}\)

1.2. Một số tính chất của phép cộng phân số

Phép cộng phân số cũng có những tính chất giao hoán và kết hợp, cộng một phân số với 0 ta được chính nó.

1.3. Số đối

– Hai phân số là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0

– Kí hiệu số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là \(-\frac{a}{b}\). Ta có: \(\frac{a}{b} + \left( { – \frac{a}{b}} \right) = 0\)

1.4. Phép trừ hai phân số

– Quy tắc trừ hai phân số: Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất cộng với số đối của phân số thứ hai

– Quy tắc dấu ngoặc:

+ Khi bỏ dấu ngoặc có dấu cộng (+) đằng trước, ta giữ nguyên dấu các số hạng trọng ngoặc 

+ Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ (-) đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc 

* Lưu ý: Khi thực hiện phép cộng và trừ phân số với số nguyên ta đưa số nguyên về dạng phân số

Câu 1: Tính:

a) \(\frac{4}{{ – 3}} + \frac{{ – 22}}{5}\)

b) \(\frac{{ – 5}}{{ – 6}} + \frac{7}{{ – 8}}\)

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{4}{{ – 3}} + \frac{{ – 22}}{5}\)\(\frac{4.5}{-3.5}\)+\(\frac{-22.-3}{5.-3}\)=\(\frac{20}{-15}\)+\(\frac{66}{-15}\)=\(\frac{20+66}{-15}\) = \(\frac{-88}{15}\)

b) \(\frac{{ – 5}}{{ – 6}} + \frac{7}{{ – 8}}\)\(\frac{5}{6} + \frac{{ – 7}}{8} = \frac{{5.8}}{{6.8}} + \frac{{ – 7.6}}{{8.6}} = \frac{{40}}{{48}} + \frac{{ – 42}}{{48}} = \frac{{40 + ( – 42)}}{{48}} = \frac{{ – 2}}{{48}}\)

Câu 2: Tìm số đối của mỗi phân số sau (dùng kí hiệu số đối của phân số)

a) \(\frac{{ – 15}}{7}\)

b) \(\frac{{22}}{{ – 25}}\)

Hướng dẫn giải

a) Số đối của \(\frac{{ – 15}}{7}\) là \(-\frac{{ – 15}}{7}\)

b) Số đối của \(\frac{{22}}{{ – 25}}\) là \(-\frac{{22}}{{ – 25}}\)

Câu 3: Thực hiện phép tính: \(\frac{{ – 4}}{3} – \frac{{ – 12}}{5}\)

Hướng dẫn giải

Ta có: 

\(\begin{array}{l} \frac{{ – 4}}{3} – \frac{{ – 12}}{5} = \frac{{ – 4}}{3} + \frac{{ – 12}}{5}\\ = \frac{{ – 4.5}}{{3.5}} + \frac{{ – 12.3}}{{5.3}} = \frac{{ – 20}}{{15}} + \frac{{ – 36}}{{15}}\\ = \frac{{ – 56}}{{15}} \end{array}\)

Luyện tập Bài 4 Chương 5 Toán 6 CTST

Qua bài giảng này giúp các em học được:

– Biết tìm số đối của phân số đã cho

– Thực hiện được cộng, trừ các phân số

– Sử dụng được tính chất phép cộng phân số để tính hợp lý

3.1. Bài tập tự luận về Phép cộng và phép trừ phân số

Câu 1: Tính giá trị của biểu thức \(\left( {\frac{3}{5} + \frac{{ – 2}}{7}} \right) + \frac{{ – 1}}{5}\) một cách hợp lí

Hướng dẫn giải

\(\begin{array}{l} \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ – 2}}{7}} \right) + \frac{{ – 1}}{5} = \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ – 1}}{5}} \right) + \frac{{ – 2}}{7}\\ = \frac{2}{5} + \frac{{ – 2}}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{ – 10}}{{35}}\\ = \frac{4}{{35}} \end{array}\)

Câu 2: Thực hiện phép tính: \(- \left( { – \frac{3}{4}} \right) – \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{4}} \right)\)

Hướng dẫn giải

\(\begin{array}{l} – \left( { – \frac{3}{4}} \right) – \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{4}} \right)\\ = \frac{3}{4} – \frac{2}{3} – \frac{1}{4}\\ = \left( {\frac{3}{4} – \frac{1}{4}} \right) – \frac{2}{3}\\ = \frac{2}{4} – \frac{2}{3} = \frac{2}{4} + \frac{{ – 2}}{3}\\ = \frac{{2.3}}{{4.3}} + \frac{{ – 2.4}}{{3.4}} = \frac{6}{{12}} + \frac{{ – 8}}{{12}}\\ = \frac{{ – 2}}{{12}} \end{array}\)

3.2. Trắc nghiệm về Phép cộng và phép trừ phân số

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Chương 5 Bài 4 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Thực hiện phép tính \(\frac{{65}}{{91}} + \frac{{ – 44}}{{55}}\) ta được kết quả là

    • A.
       \(\frac{{ – 53}}{{35}}\)
    • B.
       \(\frac{{51}}{{35}}\)
    • C.
       \(\frac{{ – 3}}{{25}}\)
    • D.
       \(\frac{{ 3}}{{25}}\)
  • Câu 2:

    Tính tổng hai phân số \(\frac{{35}}{{36}}\) và \(\frac{{ – 125}}{{36}}\)

    • A.
       \(\frac{{ – 5}}{2}\)
    • B.
       \(\frac{{ – 29}}{5}\)
    • C.
       \(\frac{{ – 40}}{9}\)
    • D.
       \(\frac{{ 40}}{9}\)
  • Câu 3:

    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \(\dfrac{{53}}{{23}} + \dfrac{{ – 30}}{{23}} \le x \le \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{{79}}{{30}}\)

    • A.
      6
    • B.
      3
    • C.
      5
    • D.
      4

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.3. Bài tập SGK về Phép cộng và phép trừ phân số

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Chương 5 Bài 4 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Hỏi đáp Bài 4 Chương 5 Toán 6 CTST

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ sớm trả lời cho các em. 

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!