Lớp 6

Toán 6 Bài tập cuối chương 2 | Sách Cánh Diều

Dưới đây là lý thuyết và bài tập minh họa về Ôn tập chương 2. Bài giảng này đã được Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội biên soạn ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu giúp các em dễ dàng nắm được nội dung chính của bài. Mời các em cùng tham khảo.

1.1. Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên

a) số nguyên âm

Bạn đang xem: Toán 6 Bài tập cuối chương 2 | Sách Cánh Diều

Trong đời sống, để biểu diễn nhiệt độ dưới không độ, độ cao dưới mực nước biển, để thực hiện được phép trừ hai số tự nhiên, … người ta cần sử dụng một số loại mới, đó là số nguyên âm.

Số nguyên âm được ghi như sau: -1; -2; -3; … và được đọc là: âm một, âm hai, âm ba, … hoặc : trừ một, trừ hai, trừ ba, …

b) Tập hợp số nguyên

Các số tự nhiên khác 0 còn được gọi là các số nguyên dương.

Các số -1; -2; -3; … là các số nguyên âm.

Số 0 không phải là số nguyên âm và cũng không phải là số nguyên dương.

Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

Kí hiệu là \(\mathbb{Z}\). Như vậy, ta có: \(\mathbb{Z} = \left\{ {…; – 3; – 2; – 1;0;1;2;3;…} \right\}\)

1.2. So sánh hai số nguyên

Khi biểu diễn hai số nguyên a, b trên trục số nằm ngang, nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì ta nói a nhỏ hơn b hoặc b lớn hơn a và ghi là: \(a a\).

Nhận xét:

– Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0.

– Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0.

– Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào.

– Với hai số nguyên âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.

1.3. Phép cộng và phép trừ hai số nguyên

a) Cộng hai số nguyên cùng dấu

– Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng chúng như cộng hai số tự nhiên.

– Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.

– Tổng của hai số nguyên cùng dấu luôn cùng dấu với hai số nguyên đó.

Chú ý:

Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có:

(+a) + (+b) = a + b

(-a) + (- b) = – (a + b)

b)  Cộng hai số nguyên khác dấu

Cộng hai số đối nhau

Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (- a) = 0.

Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau

Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm như sau:

– Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.

– Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết quả.

1.4. Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên

a) Nhân hai số nguyên khác dấu

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

– Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số nguyên âm.

– Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân số dương với số đối của số âm rồi thêm dấu trừ (-) trước kết quả nhận được.

Chú ý: Cho hai số nguyên dương a và b, ta có:

                  (+a). (- b) = – a.b

                  (- a). (+b) = – a.b

b) Nhân hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

– Khi nhân hai số nguyên cùng dương, ta nhân chúng như nhân hai số tự nhiên.

– Khi nhân hai số nguyên cùng âm, ta nhân hai số đối của chúng.

Chú ý:

Cho hai số nguyên dương a và b, ta có: (-a). (-b) = (+a). (+b) = a.b.

Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn luôn là một số nguyên dương.

Câu 1: Viết các số sau đây theo thứ tự tăng dần: \( – 6, – 12,40,0, – 18\).

Hướng dẫn giải

Số -18 nằm bên trái số -12 nên \( – 18

Số \( – 12\) nằm bên trái số \( – 6\) nên \( – 12

Số \( – 6\) là số nguyên âm nên \( – 6

Số 40 là số nguyên dương nên luôn lớn hơn 0=> \(0

=>Thứ tự tăng dần: – 18

Câu 2: Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:

a) 5 + (8 + 3) và 5 + 8 + 3.

b) 8 + (10 – 5) và 8 + 10 – 5.

c) 12 – (2 + 16) và 12 – 2 + 16.

d) 18 – (5 – 15) và 18 – 5 + 15.

Hướng dẫn giải

a) 5 + (8 + 3) = 5 + 11 = 16.

    5 + 8 + 3 = 13 + 3 = 16.

Vậy 5 + (8 + 3) = 5 + 8 + 3.

b) 8 + (10 – 5) = 8 + 5 = 13.

    8 + 10 – 5 = 18 – 5 = 13.

Vậy 8 + (10 – 5) = 8 + 10 – 5.

c) 12 – (2 + 16) = 12 – 18 = – (18 – 12)= – 6.

    12 – 2 – 16 = 10 – 16 = – 6.

Vậy 12 – (2 + 16) = 12 – 2 + 16.

d) 18 – (5 – 15) = 18 – 5 + 15 = 18 + 10 = 28.

    18 – 5 + 15 = 13 + 15 = 28.

Vậy 18 – (5 – 15) = 18 – 5 + 15.

Câu 3: Tính

a) (- 28) + (- 82)

b) x + y, biết x= – 81, y= – 16.

Hướng dẫn giải

a) (- 28) + (- 82) = – (28 + 82) = -110

b) x + y = (- 81) + (- 16) = – (81 + 16) = – 97

Luyện tập Ôn tập Chương 2 Toán 6 CD

Qua bài giảng này giúp các em:

– Hệ thống và ôn tập lại nhưng nội dung đã học

– Áp dụng vào giải  các bài tập SGK

3.1. Bài tập trắc nghiệm

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 2 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Kết quả của phép tính \(554+[94+(-554)+(-14)] \) là:

    • A.
      80
    • B.
      24
    • C.
      -130
    • D.
      32
  • Câu 2:

    Kết quả của phép tính \(\begin{aligned} &(-6)+8+(-10)+12+(-14)+16 \end{aligned}\) là:

    • A.
      6
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
  • Câu 3:

    Tính tổng các số nguyên x thỏa \(-7\le x\le 4\)

    • A.
      0
    • B.
      -18
    • C.
      18
    • D.
      -6

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 2 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 6 tập 1

Hỏi đáp Ôn tập Chương 2 Toán 6 CD

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!