Lớp 6

Toán 6 Bài tập cuối chương 4 | Sách Cánh Diều

Để giúp các em học tập hiệu quả môn Toán 6, đội ngũ Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội đã biên soạn và tổng hợp nội dung Bài tập cuối chương 4. Tài liệu gồm kiến thức cần nhớ về phép chia, giúp các em học tập và củng cố thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo.

1.1. Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu

a) Thu thập, tổ chức, phân tích dữ liệu

Bạn đang xem: Toán 6 Bài tập cuối chương 4 | Sách Cánh Diều

Những thông tin thu thập được như số, chữ, hình ảnh, được gọi là dữ liệu. Dữ liệu dưới dạng số được gọi là số liệu

Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ, ta cần phân tích và xử lí các dữ liệu đó để tìm ra các thông tin hữu ích và rút ra kết luận.

Ta có thể nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu thống kê theo những tiêu chí đơn giản

Dựa vào thống kê, ta có thể nhận biết được tính hợp lí của kết luận đã nêu ra

b) Biểu diễn dữ liệu

Sau khi thu thập, tổ chức dữ liệu, ta cần biểu diễn dữ liệu đó ở dạng thích hợp. Nhờ việc biểu diễn dữ liệu, ta có thể phân tích và xử lí các dữ liệu đó

Ta có thể biểu diễn dữ liệu bằng bảng số liệu; biểu đồ tranh; biểu đồ cột

Dựa vào thống kê, ta có thể bác bỏ kết luận đã nêu ra

1.2. Biểu đồ cột kép

a) Biểu đồ cột

– Khi đọc biểu đồ cột, ta nhìn theo một trục để đọc danh sách các đối tượng thống kê và nhìn theo trục còn lại để đọc số liệu thống kê tương ứng với các đối tượng đó( lưu ý thang đo của trục số liệu khi đọc số liệu)

*Vẽ biểu đồ cột

Bước 1: Vẽ 2 trục ngang và dọc vuông góc với nhau

+ Trục ngang ghi danh sách đối tượng

+ Trục dọc: chọn khoảng chia thích hợp với dữ liệu và ghi ở các vạch chia

Bước 2: Tại vị trí các đối tượng trên trục ngang, vẽ các cột hình chữ nhật

+ Cách đều nhau

+ Có cùng chiều rộng

+ Có chiều cao thể hiện số liệu của các đối tượng, tương ứng với khoảng chia  trên trục dọc

Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ

+ Ghi tên biểu đồ

+ Ghi tên các trục và số liệu tương ứng trên mỗi cột( nếu cần)

b) Biểu đồ cột kép

– Để so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép 2 biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép

– Đọc biểu đồ cột kép cũng tương tự như đọc biểu đồ cột, nhưng lưu ý với mỗi đối tượng thống kê, ta thường đọc một cặp số liệu để tiện so sánh sự hơn kém, tăng giảm.

– Cách vẽ biểu đồ cột kép tương tự như cách vẽ biểu đồ cột. Nhưng tại vị trí ghi mỗi đối tượng trên trục ngang, ta vẽ hai cột sát cạnh nhau thể hiện hai loại số liệu của đối tượng đó. Mỗi loại số liệu khác nhau tô màu khác nhau,còn các cột thể hiện cùng một bộ dữ liệu được tô chung một màu để thuận tiện cho việc đọc biểu đồ.

1.3. Mô hình xác suất trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản

a) Mô hình xác suất trong trò chơi tung đồng xu

Khi tung đồng xu 1 lần, có 2 kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu, đó là: mặt ngửa và mặt sấp.

b) Mô hình xác suất trong trò chơi lấy vật từ trong hộp

Khi lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ chiếc hộp gồm 1 quả bóng vàng, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng xanh, có 3 kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấu ra, đó là: màu vàng, màu đỏ, màu xanh.

Tương tự, khi lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ chiếc hộp có n quả bóng với n màu( mỗi màu 1 quả bóng) thì có n kết quả có thể xảy ra.

1.4. Xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản

a) Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

*Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng

Số lần xuất hiện mặt N : Tổng số lần tung đồng xu

*Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng

Số lần xuất hiện mặt S : Tổng số lần tung đồng xu

b) Xác suất thực nghiệm trong trò chơi lấy vật từ trong hộp

Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu A khi lấy bóng nhiều lần bằng 

Số lần màu A xuất hiện: Tổng số lần lấy bóng

Câu 1: Một câu lạc bộ có 24 thành viên. Người phụ trách thống kê những thành viên có mặt tại câu lạc bộ trong một tuần như ở bảng bên

a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Ngày nào có mặt đầy đủ tất cả các thành viên của câu lạc bộ? 

c) Tính tổng số lượt người vắng mặt tại câu lạc bộ trong tuần.

Thứ

Số thành viên có mặt

2

llll   llll   llll   lll

3

llll   llll   llll   llll 

4

llll   llll   llll   llll   llll

5

llll   llll   llll  llll  lll

6

llll   llll   llll   llll  l

llll  : 5 người   l : 1 người

Hướng dẫn giải

a) Đối tượng thống kê là 24 thành viên của câu lạc bộ

Tiêu chí thống kê là những thành viên có mặt tại câu lạc bộ trong một tuần

b) Thứ tư, tất cả các thành viên có mặt đầy đủ

c)

Số người vắng mặt vào thứ hai là: 24 – 18 = 6 (người)

Số người vắng mặt vào thứ ba là: 24 – 20 = 4 (người)

Số người vắng mặt vào thứ tư là: 24 – 24 = 0 (người)

Số người vắng mặt vào thứ năm là: 24 – 23 = 1 (người)

Số người vắng mặt vào thứ sáu là: 24 – 21 = 3 (người)

Vậy tổng số người vắng trong tuần là: 6 + 4 + 0 + 1 + 3 = 14 (người)

Câu 2: Tung một đồng xu 15 lần liên tiếp. Hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

Lần tung

Kết quả tung

Số lần xuất hiện mặt N

Số lần xuất hiện mặt S

1

?

 

?

 

?

?

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện mặt N

b) Xuất hiện mặt S                

Hướng dẫn giải

a) Xác suất xuất hiện mặt N là:

Số lần xuất hiện mặt N : 15

b) Xác suất xuất hiện mặt S là:

Số lần xuất hiện mặt S : 15

Luyện tập Ôn tập Chương 4 Toán 6 CD

Qua bài giảng này giúp các em:

– Hệ thống và ôn tập lại nhưng nội dung đã học

– Áp dụng vào giải  các bài tập SGK

3.1. Bài tập trắc nghiệm

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Em hãy sử dụng bảng sau đây và trả lời các câu hỏi 1 và câu hỏi 2

    Một nhóm học sinh có 7 người. Bạn Linh nhóm trưởng thống kê số giờ tham gia hoạt động tập thể trong một tháng của các thành viên như bảng sau:

    Tên

    Số giờ tham gia

    Nguyễn Văn An

    24

    Trần Hữu Bắc

    22

    Trần Quang Chính

    19

    Lương Minh Đức

    16

    Đỗ Văn Hà

    22

    Lê Hồng Hạnh

    21

    Nguyễn Thùy Linh

    30

    Tính số giờ chênh lệch giữa các thành viên có số giờ tham gia hoạt động tập thể nhiều nhất và ít nhất.

    • A.
      4 giờ
    • B.
      10 giờ
    • C.
      14 giờ
    • D.
      12 giờ
  • Câu 2:

    Tính số giờ tham gia hoạt động tập thể trung bình của mỗi thành viên trong nhóm

    • A.
      22 giờ
    • B.
      20 giờ
    • C.
      23 giờ
    • D.
      21 giờ
  • Câu 3:

    Cho bảng số liệu kết quả bài kiểm tra môn Toán (thang điểm 10) của học sinh lớp 6A.

    Điểm

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Số học sinh

    2

    4

    9

    12

    7

    6

    Tỉ lệ phần trăm của số học sinh đạt trên 7 điểm so với số học sinh cả lớp 6A là bao nhiêu?

    • A.
      75%
    • B.
      85%
    • C.
      80%
    • D.
      90%

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 6 tập 2

Hỏi đáp Ôn tập Chương 4 Toán 6 CD

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!