Lớp 6

Toán 6 Bài tập cuối chương 7 | Sách Kết nối trí thức

Để giúp các em học tập hiệu quả môn Toán 6, đội ngũ Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội đã biên soạn và tổng hợp nội dung Bài tập cuối chương 7. Tài liệu gồm kiến thức cần nhớ về phép chia, giúp các em học tập và củng cố thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo.

1.1. Số thập phân

a) Phân số thập phân và số thập phân

Bạn đang xem: Toán 6 Bài tập cuối chương 7 | Sách Kết nối trí thức

– Phân số thập phân là phân số có mẫu là lũy thừa của 10

– Các phân số thập phân dương viết dưới dạng số thập phân dương.

– Các phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.

– Các số thập phân dương và số thập phân âm gọi chung là số thập phân.

Nhận xét:

Mối số thập phân gồm phần số nguyên viết bên trái dấu “,” và phần thập phân viết bên phải dấu “,”

Mỗi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại

b) So sánh hai số thập phân

– Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.

– Nếu a, b là hai số thập phân dương và a>b thì -a

1.2. Tính toán với số thập phân

a) Phép cộng, trừ số thập phân

Cộng hai số thập phân âm:

(-a) + (-b) = -(a+b) với a, b > 0

Cộng hai số thập phân khác dấu:

(-a) + b = b – a nếu 0

(-a) + b = – (a – b) nếu a > b > 0

– Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng với số đối

a – b = a + (- b)

b) Phép nhân số thập phân

– Nhân hai số cùng dấu:

(-a).(-b) = a.b với a,b > 0

– Nhân hai số nguyên khác dấu: 

(-a).b = -(a.b) với a,b > 0

c) Phép chia số thập phân

Chia haio số cùng dấu: 

(-a): (-b) = a : b với a,b > 0

Chia hai số khác dấu

(-a):b = -(a:b) với a,b > 0

d) Tính giá trị biểu thức với số thập phân

Giống với các phép tính với số nguyên và phân số, các phép tính với sô thập phân cũng có đầy đủ các tính chất như sau:

– Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.

– Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.

– Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

1.3. Làm tròn và ước lượng

Để làm tròn một số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn) ta làm như sau:

– Đối với chữ số hàng làm tròn:

+ Giữ nguyên nấu nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5

+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5

– Đối với các chữ số sau hàng làm tròn

+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân

+ Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên

1.4. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm

Tỉ số của a và b \((b \ne 0)\) là thương trong phép chia số a cho số b, kí hiệu là a : b (hoặc \(\frac{a}{b}\))

Bài toán 1: Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước

Cách giải: Muốn tìm m% của số a, ta tính: a.\(\frac{m}{{100}}\)

Bài toán 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó

Cách giải: Muốn tìm một số khi biết m% của nó là a, ta tính: a : \(\frac{m}{{100}}\)

Câu 1: 

a) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ ba ;

b) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai ;

c) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ nhất.

Hướng dẫn giải

a) 79,3826 ≈ 79, 383

b) 79,3826 ≈ 79, 38

c) 79,3826 ≈ 79,4

Câu 2: Tính tỉ số phần trăm của mỗi trường hợp sau:

a) 3 và 4

b) -2,66 và 200

c) \(\frac{1}{4}\) và 0,5

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{3.100}{4}\)% = 75 %

b) \(\frac{-2,66.100}{200}\) = -1,33%

c) \(\frac{\frac{1}{4}.100}{0,5}%\) = 50 %

Câu 3: Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần: -12,13; -2,4; 0,5; -2,3; 2,4

Hướng dẫn giải

-12,13; -2,4; -2,3; 0,5; 2,4

Luyện tập Ôn tập Chương 7 Toán 6 KNTT

Qua bài giảng này giúp các em:

– Hệ thống và ôn tập lại nhưng nội dung đã học

– Áp dụng vào giải  các bài tập SGK

3.1. Bài tập trắc nghiệm

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 7 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần \( – \frac{{31}}{{24}}; – 1\frac{1}{{12}};\frac{{12}}{{100}};5\frac{1}{2};23{\rm{\% }}\) ta được:

    • A.
       \( – \frac{{31}}{{24}} 23{\rm{\% }}\)
    • B.
       \( – \frac{{31}}{{24}}
    • C.
       \( – \frac{{31}}{{24}}
    • D.
       \( – 1\frac{1}{{12}}
  • Câu 2:

    Một cửa hàng định giá bán một chiếc cặp là 65000 đồng. Nhân dịp khai giảng năm học mới cửa hàng hạ giá 12%. Hỏi sau khi giảm giá 12%, giá của chiếc cặp đó là bao nhiêu tiền?

    • A.
      57200 đồng
    • B.
      58200 đồng
    • C.
      56200 đồng
    • D.
      57400 đồng
  • Câu 3:

    Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    • A.
      150%
    • B.
      60%
    • C.
      40%
    • D.
      80%

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 7 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Toán 6 tập 2

Hỏi đáp Ôn tập Chương 7 Toán 6 KNTT

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nội

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 6

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!